Sức khoẻ là vốn quý nhất của con người.

CẲNG CHÂN TO

1. TO CẢ HAI CẲNG CHÂN

PHÙ:

*   Do tim;

*   Do thận, hội chứng thận;

*   Do xơ gan;

*   Do thiếu dinh dưỡng, giảm protid – huyết;

*   Do phình tĩnh mạch, rối loạn sau viêm tĩnh mạch;

*   Phù do tư thế, đứng lâu (rối loạn tính ngấm của mao mạch);

*   Phù chu kỳ;

*   Viêm mô tế bào, có hoặc không có đỏ tím;

*   Phù niêm trước xương chày (tăng năng tuyến giáp).

     Amantadin (Mantadix) kèm với mạng tím xanh.

    Thuốc kháng viêm: phenylbutazon, diclofenac (Voltarène), indometacin (Indocid).

     Corticoit.

     Methysergid (Désernil).

(Xem: Phù chi dưới)

     CHÈN ÉP KHUNG CHẬU: u xơ tử cung to, u nang buồng trứng, ung thư niệu – sinh dục hoặc ung thư trực tràng.

     CHÈN ÉP TĨNH MẠCH CHỦ do khối u hoặc do hạch.

     PHÙ BẠCH HUYẾT DI TRUYỀN hoặc “phù dinh dưỡng” được phát hiện gần tuổi dậy thì, “bệnh Milroy,,.

2. TO MỘT CẲNG CHÂN

    DẠNG CẤP:

     VIÊM TĨNH MẠCH:

*      Viêm tĩnh mạch xanh đen, tím (bệnh máu hoặc bị chèn ép);

    Viêm động mạch: phù do thiếu máu cục bộ;

    Đứt cơ sinh đôi trong;

*   Vỡ u nang kheo.

      CẲNG CHÂN TO ĐỎ CÓ SỐT DO LIÊN CẦU KHUẨN:

*   Viêm quầng (ở chi, không có gờ);

*   Viêm mạch bạch huyết, viêm mạch bạch huyết tái nhiễm;

*  Viêm mô tế bào – bạch huyết: viêm mạch bạch huyết cộng với phù do viêm, có khả năng viêm tĩnh mạch bạch huyết khối nằm ở phía dưới.

      PHÙ VOI GIUN CHỈ, thật ra thường là do liên cầu khuẩn.

      Bàn chân Madura (u nấm).

    DẠNG MÃN TÍNH:

    CẲNG CHÂN TO SAU KHI VIÊM TĨNH MẠCH, kèm vđi phình tĩnh mạch – di chứng; đôi khi sau can thiệp ngoại khoa do phình tĩnh mạch (huyết khối ở các thân sâu).

      CHÈN ÉP TĨNH MẠCH:

   Chèn ép tĩnh mạch chậu, u ở hố chậu nhỏ;

   Chèn ép tĩnh mạch do cơ dép (Doppler màu, chụp X-quang tĩnh mạch);

   Chèn ép tĩnh mạch chậu trái do động mạch chậu gốc phía bên phải: phụ nữ, từ 30 đến 40 tuổi, Doppler màu, chụp X-quang tĩnh mạch.

      CHÈN ÉP MẠCH BẠCH HUYẾT:

•  Viêm hạch ở tam giác Scarpa;

    Ung thư xâm lấn;

    Di chứng nạo hạch;

    Liệu pháp cobalt (ung thư tử cung).

      LOẠN SẢN TĨNH MẠCH HOẶC LOẠN SẢN ĐỘNG – TĨNH MẠCH.           

*  Hội chứng Klippel – Trénaunay, kèm với chi dài ra, u mạch phẳng hoặc nơ vi, phình tĩnh mạch mặt ngoài dạng chân.

    PHÙ BẠCH HUYẾT BẨM SINH MỘT BÊN chỉ có thể phát hiện sau tuổi dậy thì; khởi đầu lầm tưởng là bong gân hoặc viêm khớp mắt cá.

      Hủi u.

     Bệnh Kaposi biểu hiện da của bệnh máu ác tính:

*   Phù xảy ra trước lâu các dấu hiệu ở da;

*   Mảng ban đỏ – u mạch lan tỏa;

*   Và sưng sần – nút.

    Suy tĩnh mạch mãn tính và rò động – tĩnh mạch có thể gây ra các đốm tím và các mảng tróc biểu hiện dạng “giả – Kaposi”.

Trong các trường hợp nghi ngờ, có lợi ích làm nghiệm pháp xanh methylen và Doppler chụp X-quang tĩnh mạch để chẩn đoán.

Bạn có thể tìm hiểu thêm về dịch vụ của trung tâm bác sĩ gia đình tại đây: https://bsgiadinh.vn/kham-benh-tai-nha/

Hoặc có thể gọi ngay số điện thoại sau để được tư vấn trực tiếp.

Leave a Comment

(0 Comments)

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *