SỐT KÉO DÀI

SỐT KÉO DÀI

Công thức máu, máu lắng, transaminaz SGPT, SGOT phosphataza – kiềm và điện di protein;

IDR, chụp X-quang hình phổi;

Cấy máu (trước khi dùng kháng sinh) nếu đã dùng kháng sinh phải ngưng vài ngày và cấy đi cấy lại nhiều lần;

Tìm ổ nhiễm trùng:

. Răng (u hạt: granulom);

. Tai – mũi – họng;

. Nằm sâu: hệ niệu; mật; viêm quanh ruột kết (pericolitis);

. Viêm nội tâm mạc.

Huyết thanh chẩn đoán tùy hướng nghi ngờ: Widal, Wright, siêu vi.

2. NẾU SỐT KÉO DÀI HƠN NỮA MÀ CHƯA CHẨN ĐOÁN ĐƯỢC NGUYEN NHÂN:

  • Tùy tuổi bệnh nhân, tùy bệnh cảnh lâm sàng:
  • Làm lại vài loại huyết thanh chẩn đoán siêu vi: vì lẽ vài loại siêu vi cho kết quả dương tính cả tháng sau khi gây bệnh.
  • Tìm một bệnh hệ thống: kháng thể tự có, tế bào Hargraves, kháng nguyên viêm gan siêu vi, phức hợp miễn dịch (immune complex), latex, Waaler Rose, bổ thề (complement)…
  • Tìm bệnh lao nằm sâu:

. IDR âm tính không loại bỏ chẩn đoán này;

. Chọc dò tủy sống (có hình thức sốt đơn độc của viêm màng não ở người lớn);

. Chọc dò – sinh thiết gan;

. Nuôi cấy tủy.

  • Tìm một ung thư nằm sâu hoặc bệnh máu:

. Siêu âm bụng, scane;

. Sinh thiết hạch: tủy đồ và sinh thiết tủy (có khi phát hiện ký sinh trùng sốt rét);

. Sinh thiết gan rất có giá trị (khi có thương tổn về sinh học, tỷ lệ phosphataz – kiềm cao, có hoặc không có thay đổi về transaminaz);

. Sinh thiết động mạch thái dương ở người già (bệnh Horton)

3. NGUYÊN NHÂN CHÍNH SỐT GÂY KÉO DÀI

  • Nhiễm khuẩn quá rõ rệt:

. Sốt rét, thương hàn, amíp, gan;

. Não mô cầu; tụ cầu; viêm nội tâm mạc.

. Bệnh brucella, toxoplasma, yersinia, nấm sán lá.

  • Nhiễm khuẩn nằm sâu:

. Răng, xoang hàm,

. Áp xe: gan, phổi, quanh thận, dưới cơ hoành,

. Mưng mủ: gan, mật, niệu – sinh dục, quanh ruột kết.

  • Nhiễm siêu vi kéo dài:
  • Tăng bạch cầu đơn nhân, cytomegalovirus, mycoplasma – pneumonie.
  • Lao:

. Lao kê, thận, xương…

. Màng não,

. Hệ lưới (nuôi cấy tủy rất có ích cho chẩn đoán).

  • Bệnh hệ thống:

. Viêm mạch: viêm quanh động mạch có cục; bệnh Churg – Strauss (tức viêm mạch u hạt dị ứng: angéite granulomateuse allergique Churg and Strauss’s syndrome).

. Bệnh Horton; (thường gặp hội chứng ứ mật không vàng da với phosphataz – kiềm rất cao);

. Lupus ban đỏ rải rác;

. Bệnh u hạt (bệnh sarcoit; bệnh Wegener tức bệnh u hạt từ mũi: granulome rhinogène, Wegener’s granuloma;

. Viêm ruột kết: bệnh Crohn, viêm trực kết tràng chảy máu;

. Thấp khớp: thấp khớp cấp nhiễm khuẩn;

. Viêm nhiều khớp thấp, viêm khớp chậu – cột sống…

  • Ung thư gây sốt:

. Thận, gan, tụy, đại tràng, tai – mũi – họng, phổi, v.v..

Bạn có thể tìm hiểu thêm về dịch vụ của trung tâm bác sĩ gia đình tại đây: https://bsgiadinh.vn/kham-benh-tai-nha/

Hoặc có thể gọi ngay số điện thoại sau để được tư vấn trực tiếp.

Leave a Comment

Scroll to Top