Sức khoẻ là vốn quý nhất của con người.

ói mửa

ÓI MỬA Ở NGƯỜI LỚN

Ói mửa là triệu chứng quan trọng, không thể xem thường 1. NGUYÊN NHÂN TÙY CƠ HỘI: Khởi đầu một bệnh nhiễm khuẩn Viêm màng não, chảy máu màng não, bọc máu trong não Cấn thai Bội thực, “khó tiêu”, say rượu Ngộ độc thức ăn Thuốc: . Kháng sinh . Digital (dấu hiệu thuốc …

Read more ÓI MỬA Ở NGƯỜI LỚN

mất mạch cổ tay

MẤT MẠCH CỔ TAY

Dị dạng bẩm sinh trên đường của động mạch quay hoặc trong tiền sử động mạch quay bị buộc lại trong phẫu thuật. 1. TẮC ĐỘNG MẠCH CHI TRÊN: . Tim loạn nhịp hoàn toàn . Hẹp van hai lá . Nhồi máu cơ tim: phình mạch thành tim . Phình động mạch chủ hoặc …

Read more MẤT MẠCH CỔ TAY

mạch đùi

MẠCH ĐÙI (Mất)

1. TRIỆU CHỨNG XUẤT PHÁT THÌNH LÌNH: Tắc động mạch do: . Hẹp lỗ van hai lá . Rung nhĩ . Nhồi máu cơ tim . Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn . Một mảng vữa động mạch tách ra và trôi theo dòng máu, gây tắc. Phẫu tích động mạch chủ. Viêm tĩnh mạch …

Read more MẠCH ĐÙI (Mất)

mạch so le

MẠCH QUAY KHÔNG ĐỀU hoặc MẠCH SO LE

1. MẠCH QUAY KHÔNG ĐỀU: Vết thương trong tiền sử của động mạch quay (vết sẹo); Nghẽn mạch trong động mạch cánh tay hoặc động mạch quay (bệnh tim, loạn nhịp nhanh, viêm màng trong tim); Chèn ép: động mạch nách, động mạch cánh tay hoặc khuỷu tay, hội chứng khe cổ nách, xương sườn …

Read more MẠCH QUAY KHÔNG ĐỀU hoặc MẠCH SO LE

đau mắt đỏ

MẮT ĐỎ

1. VIÊM KẾT MẠC: Đỏ ở kết mạc lan tỏa: Do vi sinh (xét nghiệm vi khuẩn học); Do siêu vi: bệnh sởi, rubeol, hội chứng Fiessinger – Reiter – Leroy; (viêm niệu đạo, thấp khớp); Do dị ứng. Khi viêm kết mạc xảy ra ở một bên: Vài bệnh viêm kết mạc nhiễm khuẩn …

Read more MẮT ĐỎ

MẤT ĐIỀU HÒA Ở NGƯỜI LỚN

Là sự mất phối hợp vận động với những động tác thình lình và quá độ, tư thế không ổn định. Một số trường hợp: Mất điều hòa cân bằng, mất điều hòa thân thể: không vững, dao động mọi phía; không thể giữ được ở một tư thế; dấu hiệu Romberg. Mất điều hòa …

Read more MẤT ĐIỀU HÒA Ở NGƯỜI LỚN

MẤT ĐIỀU HÒA Ở TRẺ EM

1. MẤT ĐIỀU HÒA CẤP: Tìm xem có bị nhiễm độc do: . Piperazin (thuốc xổ lãi); . Hydantoin (Di – hy dan, Sédantoinal và Solantyl) . Doxylamin (Sirô Méréprine) . Barbituric, thuốc an thần; . Phenothiazin; . Rượu, Methaldehyd; . Quinin, salicylat, streptomycin, V.V…. Mất điều hòa tiểu não cấp: Thể mất điều hòa …

Read more MẤT ĐIỀU HÒA Ở TRẺ EM

mất khứu giác

MẤT KHỨU GIÁC

MỘT BÊN HOẶC HAI BÊN 1. XẢY ĐẾN ĐỘT NGỘT: Chấn thương sọ não: thường là mất vĩnh viễn; tìm xem dịch não tủy có bị rò hay không (mũi chảy nước trong). Viêm màng não có mủ Bệnh cúm: mất khứu giác sau bệnh cúm (có thể không hồi phục) Dị ứng mũi – …

Read more MẤT KHỨU GIÁC

MẤT KINH THỨ PHÁT

1. GIẢ THUYẾT THỨ NHẤT: Có thai 2. MỘT SỐ BỆNH TỔNG QUÁT CÓ THỂ GÂY MẤT KINH: Lao; Tất cả bệnh nặng; Suy dinh dưỡng; Xơ gan; Đái tháo đường; Viêm thận mãn; Suy thượng thận; Suy tuyến giáp; Tăng năng tuyến giáp đôi khi; Bệnh tim: hẹp lỗ van hai lá, bệnh tim …

Read more MẤT KINH THỨ PHÁT

CO GIẬT Ở TRẺ SƠ SINH VÀ TRẺ NHỎ

(Dưới 4 tuổi) 1. TÌNH TRẠNG CO GIẬT Ở TRẺ SƠ SINH VÀ TRẺ NHỎ Dưới 4 tuổi, rất hiếm có các cơn vừa trương lực – vừa giật rung. Các cơn hoặc đơn thuần giật rung, toàn thân hoặc khu trú ở nửa thân, hoặc đơn thuần trương lực; hoặc chỉ là một “cơn …

Read more CO GIẬT Ở TRẺ SƠ SINH VÀ TRẺ NHỎ

thiếu máu ở trẻ mới sinh

CO GIẬT Ở TRẺ MỚI SINH

1. Biểu hiện: Khó có thể biết được đúng thật sự là co giật với những động tác giật rung khu trú ở một phần mắt (mí, mắt, miệng), hoặc ở một chi (ngón chân, ngón tay), hoặc cơn thuần túy trương lực ở tư thế mình ưỡn cong, hoặc chỉ là chớp mí mắt …

Read more CO GIẬT Ở TRẺ MỚI SINH

CO CƠ NỬA MẶT NGOẠI VI

(Hémispasme facial périphérique)(Peripheral facial hemispasm) 1. Nhầm lẫn:    Không nên nhầm với các biểu hiện co thắt ở mặt mà nguyên nhân ở trung ương như: Cơn co giật Bravais – Jackson ở mặt; Các cơn co giật rung (cơn động kinh từng phần kéo dài Kojevnikow; Co cứng nửa mặt do các tổn …

Read more CO CƠ NỬA MẶT NGOẠI VI

CLOR- HUYẾT (Tăng)

(Trên 110 mmol/lít.) Nguyên nhân: ★ TĂNG CLOR – HUYẾT KÈM VỚI NHIỄM ACID CHUYỂN HÓA. (bicarbonat huyết tương giảm) – Tiêu chảy kéo dài; – Bệnh thận mạn kẽ, viêm thận – bề thận; – Nhiễm acid ống thận: + Nhiễm acid ống thận đầu xa: . pH nước tiểu trên 6, trong khi …

Read more CLOR- HUYẾT (Tăng)

CLOR- HUYẾT (Giảm)

(Dưới 90 mmol/lít.) Nguyên nhân: ★ NGỘ ĐỘC DO NƯỚC (Hội chứng tăng ngấm nước ngoài tế bào); (Xem: Giảm natri – huyết và phù) ★ CHẾ ĐỘ ĂN KHÔNG CÓ MUỐI KÉO DÀI. ★ NHIỄM KIỀM CHUYỂN HÓA: Mất từ hệ tiêu hóa (hút dạ dày, ói mửa); Mất từ thận (lợi tiểu loại …

Read more CLOR- HUYẾT (Giảm)

CLAUDE BERNARD – HORNER 1

CLAUDE BERNARD – HORNER

. Khe mí mắt hẹp, . Co đống tử, . Mắt lõm. 1. TỔN THƯƠNG THẦN KINH GIAO CẢM CỔ: . Bệnh hạch ở cổ, đặc biệt trên đòn; . Chấn thương cổ, hư khớp cổ, bệnh Pott; . Phình động mạch cảnh; . Ung thư tuyến giáp; . Ung thư thực quản. – Hội …

Read more CLAUDE BERNARD – HORNER

chuột cắn

CHUỘT CẮN

(Hậu quả nhiễm khuẩn) 1. Bệnh chuột cắn ★ BỆNH CHUỘT CẮN: là bệnh do xoắn khuẩn (có tên Spirillum morsus muris). Thời kỳ ủ bệnh từ 15 đến 20 ngày và có thể lâu hơn; Hiện tượng viêm hoặc hoại tử chỗ bị cắn; sau đó viêm mạch bạch huyết, nổi hạch tại vùng …

Read more CHUỘT CẮN

KHÁI HUYẾT

I. NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC BỆNH DẪN ĐẾN KHÁI HUYẾT: ★  NHỮNG NGUYÊN NHÂN THƯỜNG GẶP: Lao phổi; Ung thư phổi; Nhồi máu phổi, hẹp van hai lá; Giãn phế quản; Các bệnh phổi cấp; Gãy xương sườn, chấn thương ngực; Vật lạ trong phế quản. ★   NHỮNG NGUYÊN NHÂN HIẾM HƠN Ở PHỔI: Áp …

Read more KHÁI HUYẾT

chậm lớn

CHẬM LỚN Ở TRẺ EM

Phân loại và nguyên nhân: ★ CHẬM LỚN KHÔNG HÀI HÒA, VỚI TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CHẬM: – Bệnh trong thời gian dài và rối loạn dinh dưỡng: Lao; sốt rét; Bệnh phế quản phổi kéo dài, giãn phế quản; Bệnh tim bẩm sinh; Suy thận mãn; Bệnh ở hệ tiêu hóa: bệnh nhầy nhớt, …

Read more CHẬM LỚN Ở TRẺ EM

CAO HUYẾT ÁP

(Thường xuyên) Cần phải ghi nhận nhiều lần, một người đo, với một cái máy chính xác, ở hai chi trên, bệnh nhân trong trạng thái bình tĩnh. Tìm xem có khả năng nguyên nhân do thuốc: cam thảo (trong kẹo ngậm, thuốc ngừa thai, corticoit, IM AO, L – dopa, thuốc co mạch bơm …

Read more CAO HUYẾT ÁP

CAO HUYẾT ÁP KỊCH PHÁT

1. Triệu chứng của cao huyết áp kịch phát: Cao huyết áp kịch phát điển hình gồm có tăng huyết áp đột ngột kèm với nhức đầu cấp ở chẩm, dữ dội, nhức giật giật, cảm giác lo lắng, khó chịu và ngộp thở, kèm với tim đập nhanh, tái xanh, vã mồ hôi lạnh, …

Read more CAO HUYẾT ÁP KỊCH PHÁT

CHẢY MÁU SAU SINH ĐẺ

1. Biểu hiện và nguyên nhân: ★ TỬ CUNG THU TEO KHÔNG TỐT: Đẻ nhiều lần; Xuất huyết vào khoảng ngày thứ năm; Tử cung rất mềm, không có sốt; Xuất huyết liên tục, vừa phải. ★ SÓT NHAU: Xuất huyết vào khoảng ngày thứ mười; Sốt nhẹ. ★ THỂ XUẤT HUYẾT NHIỄM KHUẨN TỬ …

Read more CHẢY MÁU SAU SINH ĐẺ

dậy thì chậm

CHẬM DẬY THÌ VÀ KHÔNG DẬY THÌ

1. Chậm dậy thì: “Vô căn”: nhất là ở bé trai, luôn luôn kèm theo chậm lớn. “Thứ phát”: ★ BỆNH NỘI TIẾT: Suy tuyến giáp. Suy tuyến thượng thận mạn. Thiếu đơn độc hormon tăng trưởng. Liệu pháp corticoit kéo dài. ★ BỆNH MÃN TĨNH: Không dung nạp gluten. Bệnh tích glycogen. Đái tháo …

Read more CHẬM DẬY THÌ VÀ KHÔNG DẬY THÌ

CAO HUYẾT ÁP Ở TRẺ EM

1. HUYẾT ÁP BÌNH THƯỜNG Ở TRẺ CÒN BÚ VÀ TRẺ EM (người Tây phương). TUỔI TÂM THU TÂM TRƯƠNG 0 -1 tuổi 9 ± 1 6 1 – 5 tuổi 10±1 6 5 -10 tuổi 11 ±1 7 10- 15 tuổi 12 ± 1 7 2. Phân loại: ★ CAO HUYẾT ÁP TẠM THỜI: …

Read more CAO HUYẾT ÁP Ở TRẺ EM

Nôn ra máu

1. Không nên gọi nôn ra máu trường hợp: Chảy máu cam nuốt vào, chảy máu lợi răng Khái huyết Ói tiết canh, ói rượu chát đỏ. Cần thực hiện những khám nghiệm đặc biệt: soi mềm, xét nghiệm về đông máu, khảo sát chức năng gan. Soi mềm thực quản – dạ dày khẩn thường …

Read more Nôn ra máu

CHẢY MÁU CAM

1. Phân loại chảy máu cam: ★ CHẢY MÁU CAM THƯỜNG: Thường nhất là vỡ tiểu động mạch ở điểm mạch niêm mạc mũi. Có thể xảy ra không có lý do, hoặc sau khi phơi nắng, hoặc trong một bệnh có sốt, thương hàn, ban đỏ, ho gà, cúm, thấp khớp cấp, bệnh virus …

Read more CHẢY MÁU CAM

CHÓNG MẶT

1. Biểu hiện của chóng mặt: ★ Chóng mặt là chỉ khi nào bệnh nhân thấy các vật quay vòng, hoặc bệnh nhân có cảm giác chính mình quay vòng tròn, hoặc bị xô ngang hoặc bị xô té sấp xuống đất. Chẩn đoán phân biệt với: Thỉu (lipothymia), Vắng ý thức, động kinh, Sợ …

Read more CHÓNG MẶT

ban dưới da

NỐT DƯỚI DA

1. U MỠ VÀ U XƠ MỠ: Rất Thường Gặp 2. NỐT MEYNET (Bệnh thấp khớp cấp): To bằng một hột đậu hoặc bằng viên đạn chì ở vùng xương mông (xương bánh chè, xương gai, mõm khuỷu), không đau hoặc ít nhạy cảm, dính vào mặt phẳng sâu, không dính ở da, xuất hiện …

Read more NỐT DƯỚI DA

CHẬM NÓI

Các nguyên nhận có thể gây chậm nói ở trẻ: Trước một đứa trẻ chậm nói tìm: ĐIẾC: khám nghiệm kỹ, ghi thính lực đồ; GIẢM SÚT TINH THẦN: test; BỆNH NÃO: rối loạn vận động, và các dấu hiệu thần kinh khác; Loạn tâm thần ở trẻ nhỏ hoặc RỐI LOẠN TRẦM TRỌNG trong …

Read more CHẬM NÓI

CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO

Tất cả chấn thương sọ não phải được cấp tốc đưa đến chuyên khoa, sau khi sơ cứu cần thiết để duy trì sự sống. Khi khám lần đầu tiên cần ghi kỹ những nhận xét thu thập được từ nhân chứng hoặc từ chính nạn nhân, những nhận xét này sẽ giúp ích rất …

Read more CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO

CHẢY SỮA

(Luôn luôn là hai bên, có kèm hoặc không kèm theo mất kinh). 1. Nguyên nhân: ★ NGUYÊN NHÂN THƯỜNG NHẤT LÀ DO THUỐC: Sulpirid (Dogmatil). – Metoclopramid (Primpéran). Reserpin – Thuốc an thần kinh mạnh Aminazin (Largactil), Nozinan, Majeptil, Halopéridol, Tiapridal, v.v… Thuốc an thần (hiếm hơn): diazepam (Séduxen, Valium), meprobamat (Equanil). Alpha – …

Read more CHẢY SỮA