HẠCH CỔ

[toc]

I. HẠCH MỚI NỔI:

+ NGUYỀN NHẢN TẠI CHỖ:

  • Viêm họng, áp xe răng;
  • Chốc lở da đầu;
  • Bệnh mèo quào (ngõ vào nhỏ);
  • Săng giang mai của hạch hạnh nhân, của lưỡi, của môi (hạch một bên không đau và cứng);
  • Bệnh tularemia trong thể mắt – hạch (phù kết mạc) hay trong thể hầu – hạch;
  • Bệnh pasteurella.

+ NGUYÊN NHÂN TỔNG QUÁT: kết hợp với nhiều hạch khác và thường là lách to (xem: Hạch toàn thân): bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn, bệnh rubeol, bệnh toxoplasma, nhiễm khuẩn do adenovirus, bệnh brucella, giang mai thời kỳ hai, bệnh bạch cầu cấp.

hạch cổ

II. HẠCH KÉO DÀI:

  • Luôn luôn thực hiện:

. Phản ứng da với tuberculin;

. Chụp X-quang phổi;

. Huyết đồ;

. Khám kỹ thanh quản và vòm họng; trong vài trường hợp (nếu nghi ngờ ung thư) chụp CT, chọc dò hoặc sinh thiết hạch.

  • Nhiễm khuẩn mãn tính hay lặp đi lặp lại ở sùi vòm họng (VA), nhiễm khuẩn răng tiềm ẩn.
  • Lao (người trẻ, người di tản) chuỗi hạch ngoài, hạch đơn thuần, hoặc bệnh hạch tăng sinh lan tỏa, khi cứng khi mềm, có sốt hoặc không sốt.
  • Bệnh Hodgkin: chuỗi hạch vùng cổ dưới, hay đi kèm với hạch nách và hạch trung thất, phản ứng da âm tính, sinh thiết, chụp hệ bạch huyết đề xác định mức độ lan rộng.
  • Bệnh Besnier – Boeck – Schaumann: hạch trung thất, phản ứng da âm tính.
  • Ung thư:

. Ung thư tai – mũi – họng: thanh quản, lưỡi, vòm hầu, amidan;

. Ung thư tuyến giáp trạng (ở người trẻ);

. Ung thư phổi;

. Ung thư dạ dày 

Trên nguyên tắc các hạch ung thư đều cứng;

. Lymphosarcom: sarcom – lưới, bệnh Brill-Symmers (limphom tế bào khổng lồ).

  • Phản ứng với loại thuốc: hydantoin, carbamazepin, sulfamid (lympho giả). Nếu có nhiều hạch: xem hạch toàn thân.

  1. Dưới góc hàm
  2. Chuỗi hạch cảnh trong
  3. Chuỗi hạch dây thần kinh tủy sống
  4. Hạch trên đòn
  5. Hạch vùng chẩm

Bạn có thể tìm hiểu thêm về dịch vụ của trung tâm bác sĩ gia đình tại đây: https://bsgiadinh.vn/kham-benh-tai-nha/

Hoặc có thể gọi ngay số điện thoại sau để được tư vấn trực tiếp.

Leave a Comment

Scroll to Top