METHEMOGLOBIN – HUYẾT

[toc]

1. TRIỆU CHỨNG:

  • Xanh tím ít nhiều sậm lại, thường là đậm màu, không thay đổi do ôxy liệu pháp;
  • Đôi khi thở nhanh, tim đập nhanh;
  • Tổng trạng nặng không thể hiện rõ rệt;
  • Máu có màu nâu sậm.

2. NGUYÊN NHÂN:

Hiệu năng của những chất ôxy hóa mà trẻ em và trẻ còn bú rất dễ nhạy cảm, đặc biệt là chất nitrit (và nitrat được biến đổi thành nitrit do vi khuẩn nitrat hóa):

  • Bismuth nitrat bazic ở trẻ em;
  • Pha sữa cho em bé bú bằng nước giếng có nhiều nitrat;
  • Rau dền trồng bằng phân đạm;
  • Súp cà rốt (vai trò của vi khuẩn ở ruột);
  • Thịt được ướp bằng nitrat đề giữ màu cho tươi.

DO THUỐC:

  • Phenacetin, aspirin, amidopyrin, paracetamol;
  • Sulfon, sulfamid;
  • Nivaquin;
  • Thuốc mỡ resorcinol;
  • Thuốc mỡ triclocarbon (Cutisan, Nobacter, Solubacter).

HÓA CHẤT KỸ NGHỆ:

  • Anilin và các dẫn xuất (than viết chì, thuốc nhuộm giày, mực dùng đóng dấu);
  • Chlorat sút (diệt cỏ);
  • Nitrobenzen, parachlorobenzen;

có BỆNH METHEMOGLOBIN – HUYẾT BẨM SINH CÓ TÍNH CÁCH DI TRUYỀN:

  • Do thiếu methemoglobin – reductaz, hoặc thiếu NADH diaphoraz;
  • Hoặc do dị dạng của hemoglobin (bệnh hemoglobin M).

Bạn có thể tìm hiểu thêm về dịch vụ của trung tâm bác sĩ gia đình tại đây: https://bsgiadinh.vn/kham-benh-tai-nha/

Hoặc có thể gọi ngay số điện thoại sau để được tư vấn trực tiếp.

Leave a Comment

Scroll to Top