Sức khoẻ là vốn quý nhất của con người.

NATRI-HUYẾT (giảm)

[toc]
  • Natri huyết thường dưới 135 mEq / lít; dưới 135 mmol / lít.
  • Cảnh giác giảm natri – huyết giả trong tảng glucoz – huyết, trong tảng protid – huyết, trong tăng lipid – huyết

 

1. HẬU QUẢ GIẢM NATRI - HUYẾT:

  • Giảm thẩm thấu huyết tương;
  • Tăng ngấm nước nội bào (gây rối loạn ở não và ở thận).

 

2. DẤU HIỆU LÂM SÀNG CỦA GIẢM NATRI-HUYẾT:

  • Không đói, chán thức ăn, ói mửa;
  • Kiệt sức;
  • Dễ bị kích thích, chống đối, lẫn tâm thần, khả năng có co giật và hôn mê.

3. NGUYÊN NHÂN:

Thiếu natri:

. Chế độ ăn lạt quá khắt khe; hoặc do hướng dẫn điều trị sai trong một số bệnh thận với thoát mất natri (viêm thận bể thận mạn, thận đa u nang);

. Mất quá nhiều muối, vã mồ hôi nhiều, bệnh nhầy nhớt, ói mửa, hút dạ dày – tá tràng, lỗ dò tiêu hóa, tiêu chảy nhiều, tình trạng tắc ruột, phỏng nặng;

. Nhất là ở người lớn tuổi dùng thuốc lợi tiểu không được theo dõi;

. Suy nhược thận (natri giảm, kali tăng);

. Bệnh thận với thoát mất muối: viêm thân, bể thận mãn;

. Tiếp tục dùng thuốc lợi tiểu sau khi lấy chướng ngại vật ở đường niệu (bệnh sỏi).

  • Ứ nước:

. Cung cấp thừa nước hoặc thừa dung dịch glucoz, không có muối, nhất là sau phẫu thuật; cho uống nước trong khi có suy thận giảm niệu – vô niệu;

. Xơ gan, nhất là dùng thuốc lợi tiểu;

. Hội chứng hư thận;

. Suy tuyến giáp;

. Tăng tiết hormon chống lợi tiểu:

+ Trong tiến trình bệnh thần kinh: chấn thương sọ não, bọc máu dưới màng cứng, khối u ở não, viêm màng não do lao, viêm não, hội chứng Guillain – Barré, rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp;

+ Hoặc do một số thuốc: Chlorpropamid (Diabinèse), clofibrat (Lipavlon), carpamazepin (Tégrétol), thuốc lợi tiểu thiazid, cyclophosphamid (Endoxan) vincristin (Oncovin).

  • Hội chứng cận ung thư Schwartz – Bartter: ung thư phế quản với tế bào nhỏ, đôi khi do ung thư tụy, u tuyến ức, sarcom – lưới.
  • Bệnh phổi cấp, lao phổi rộng.

Để đoán nhận giảm natri – huyết, cần lập ion đồ nước tiểu.

 

 

1. Natri niệu thấp dưới 20mEq/24 tiếng:

  • Chế độ ăn lạt
  • Ói mửa, tiêu chảy, vã mồ hôi nhiều
  • Xơ gan
  • Giảm niệu kèm với quá tải nước

2. Natri niệu cao trên 50mEq/24 tiếng:

.Thuốc lợi tiểu

. Bệnh thận kèm với mất muối

. Suy thượng thận

. Hội chứng Schwartz – Bartter

. Lấy chướng ngại vật ra khỏi đường niệu.

 

 

 

Bạn có thể tìm hiểu thêm về dịch vụ của trung tâm bác sĩ gia đình tại đây: https://bsgiadinh.vn/kham-benh-tai-nha/

Hoặc có thể gọi ngay số điện thoại sau để được tư vấn trực tiếp.

Leave a Comment

(0 Comments)