Sức khoẻ là vốn quý nhất của con người.

TĂNG URÊ-HUYẾT

(CÓ nghĩa là urê – huyết trên 0,50g/lít (trên 7mmol/lít).

* TĂNG URÊ – HUYẾT “GIẢ” DO ÍT NƯỚC TIỂU: (Chế độ ăn quá kiêng khem và lạt, thiếu nước):

Trong các trường hợp trên người ta thấy:

  • Nồng độ urê nước tiểu còn tốt;
  • Hệ số thanh thải bình thường;
  • Creatinin huyết bình thường;
  • Không có protein niệu;

Urê huyết tăng vừa phải từ: 0,50 đến lgr.

Chỉ uống đủ nước là urê – huyết trở lại bình thường.

Nhịn ăn làm urê – huyết tăng (dị hóa).

[toc]
  • Hai cơ chế: giảm huyết áp nghiêm trọng và giảm thề tích trong mạch máu, cả hai đều làm giảm thể tích máu tưới thận.
  • Thường có tổn thương thực thể ở thận kèm theo: chỉ có điều trị mới đánh giá được sự phục hồi; thí dụ: thận của người già, thận đa u nang v.v…

Nguyên nhân chính là:

  • Suy tỉm (nhất là tim phải);
  • Giảm huyết áp nghiêm trọng trong choáng, tình trạng bị sốc;
  • Xuất huyết;
  • Mất nước ngoài tế bào:

. Nhiễm acid – ceton trong đái tháo đường;

. Suy thượng thận cấp;

. Tiết mồ hôi nhiều;

. Tiêu chảy, ói mửa nhiều;

. Lạm dụng thuốc nhuận trường và lợi tiều.

  • Mất nước ngoại bào với tăng ngấm nước nội bào, mất protid: hội chứng thận hư, v.v… xơ gan.
  • Giảm kali – huyết, giảm clor – huyết, tăng calci – huyết chỉ là vai trò phụ thêm.
  • Suy thận sẽ giảm khi các điều kiện huyết động lực hoặc thủy – điện phân của chức năng thận được điều chỉnh.

tăng ure huyết

2. TỔN THƯƠNG TIẾT NIỆU:

Urê – huyết có thể giúp phát hiện tổn thương tiết niệu cần phải giải quyết bằng ngoại khoa.

Khi có kèm theo bạch cầu trong nước tiểu, nhiễm acid, tăng clor – huyết, thì nghĩ đến:

. U tuyến tiền liệt;

. Bệnh cổ bàng quang;

. Sỏi thận;

. Lao thận;

. Thận ứ nước;

. Dị dạng bề thận – niệu quản, hồi lưu niệu quản. Tiên lượng của những tổn thương này tùy thuộc vào sự điều trị sớm, vì chướng ngại cơ học sớm muộn gì cũng kèm thêm viêm thận kẽ “ngược dòng”, càng ngày càng nặng.

 

tăng ure huyết

3. SUY THẬN THỰC THỂ:

Tăng urê là dấu hiệu quan trọng của:

. Suy thận thực thề cấp (viêm ống thận cấp, bệnh ống thận kẽ cấp (xem: Vô niệu).

  • Suy thận thực thể mãn tính đưa đến các bệnh:

. Bệnh cầu thận mãn;

. Bệnh xơ cứng (mạch) thận;

. Bệnh thận do thống phong (gút);

. Viêm thận – bể thận mạn;

. Bênh thân nhiễm calci

. Bệnh thận đa nang, v.v…

Bạn có thể tìm hiểu thêm về dịch vụ của trung tâm bác sĩ gia đình tại đây: https://bsgiadinh.vn/kham-benh-tai-nha/

Hoặc có thể gọi ngay số điện thoại sau để được tư vấn trực tiếp.

Leave a Comment

(0 Comments)