MAGIÊ NIỆU

(Magnesium, Urine) Nhắc lại sinh lý Magiê (Mg++) là một cation nằm chủ yếu trong tế bào với 60% lượng này tìm thấy trong xương dưới dạng kết hợp với canxi và phospho. Magiê là một điện giải quan trọng song thường bị lãng quên trong thực hành lâm sàng. Toàn bộ khối lượng magiê … Đọc tiếp

MICROALBUMIN NIỆU

xét nghiệm kali trong nước tiểu

(Microalbuminurie/ Microalbumin urine, Microalbumin / Creatinine Ratio) Nhắc lại sinh lý Thường không thấy các phân tử protein trong nước tiểu, do kích thước phân tử lớn ngăn không cho các protein được lọc qua màng đáy cầu thận. Các phân tử albumin tương đối nhỏ vì vậy nếu màng đáy cầu thận bị tổn … Đọc tiếp

MYOGLOBIN

(Myoglobinémie / Myoglobin) Nhắc lại sinh lý Myoglobin là một protein chính chuyên chở oxy và có chứa hem chỉ được thấy trong bào tương của các tế bào cơ tim và cơ vân. Myoglobin được gắn với oxygen theo cách có thể hồi phục và đóng vai trò như một bể chứa oxy để … Đọc tiếp

METHEMOGIOBIN

(Méthémoglobinémie / Methemogiobin, Hemoglobin M) Nhắc lại sinh lý Bình thường, hemoglobin là chất vận chuyển oxy trong máu. Methemoglobin là hemoglobin đã bị oxy hóa từ dạng Fe2+ (ferrous) thành dạng Fe3+ (ferric) khiến nó mất khả năng gắn oxygen. Enzym NADH-methemoglooin reductase khử methemoglobin thành hemoglobin trong điều kiện binh thường. Trong một … Đọc tiếp

NATRI NIỆU

(Natriurie / Sodium, Urine) Nhắc lại sinh lý Natri (Na+) là cation chủ yếu của dịch ngoài tế bào. Natri đóng vai trò cơ bản trong điều hoà cân bằng nước và duy trì áp lực thẩm thấu máu. Tính ổn định của nồng độ natri máu là một yếu tố cơ bản giúp duy … Đọc tiếp

NGƯNG TẬP TIỂU CẦU VỚI COLAGEN

(L’Agrégation Plaquettaire au Collagène / Platelet Aggregation Test) Nhắc lại sinh lý Tiểu cầu tham gia vào quá trình cầm máu tiên phát bằng cách hình thành các nút tiểu cầu tại vị tri mạch tổn thương. Tiểu cầu đóng vai trò chính trong bệnh sinh huyết khối động mạch và trong dự phóng các … Đọc tiếp

OSTEOCALCIN

(Ostéocalcine, GLA Protéine osseuse / Osteocalcin, Bone Gla Protein) Nhắc lại sinh lý Osteocalcin (Protein G1a của xương) là một trong số những protein không thuộc loại collagen quan trọng nhất của xương. Osteocalcin được các tạo cốt bào tổng hợp trong xương. Sau khi được sản xuất, một lượng chất này được tích hợp … Đọc tiếp

PHOSPHATASE ACID

(Phosphatases Acides, Phosphatases Acides Prostatiques / Acid Phosphatase, Prostatic Acid Phosphatase [PAP], Serum Add Phosphatase Test, Tartrate-resistant Acid Phosphatase [TRAP] Test) Nhắc lại sinh lý Phosphatase acid, là một enzym thủy phân được một loạt các loại tế bào bài tiết và bao gồm 5 isoenzym. Enzym này còn được biết như phosphatase acid tuyến … Đọc tiếp

PHOSPHATASE KIỀM

(Phosphatases Alkalines / Alkaline Phosphatase [ALP]) Nhắc lại sinh lý Phosphatase kiềm là một enzỵm được tìm thấy trong gan, xương,rau thai, ruột non và thận, nhưng chủ yếu là ở các tế bào phù đường mật và trong các tạo cốt bào tham gia vào quá trình hình thành xương mó Phosphatase kiềm đại … Đọc tiếp

PROGESTERON

(Progestérone / Progesterone) Nhắc lại sinh lý Ở nam giới, hàm lượng Progesteron lưu hành không cao và có hai nguồn gốc khác biệt. 1. Nguồn gốc thượng thận: Theo các giai đoạn chuyển hoá như được mô tả trong Hình 1, Cholesterol được chuyển hóa ờ các tuyến thượng thận thành pregnenolon rồi thành … Đọc tiếp

PROLACTIN (PRL)

(Prolatine Plasmatique / Prolactin Level, Human Prolactin, Lactogen, Lactogenic Hormone) Nhắc lại sinh lý Prolactin là một polypeptid chuỗi đơn bao gồm 198 acid amin và được tế bào thùy trước tuyến yên tiết ra. Bài xuất prolactin chủ yếu chịu sự kiểm soát của vùng dưới đồi thông qua sự giải phóng yếu tố … Đọc tiếp

PEPTID GÂY THẢI NATRI QUA NƯỚC TIỂU

xét nghiệm glucose niệu

(Natriuretic Peptides) Nhắc lại sinh lý Các peptid gây thải natri qua nước tiểu (natriuretic peptides) là các peptid có cấu trúc tương tự như nhau được các tế bào trong toàn bộ cơ thể sàn xuất ra. Hai trong số các peptid này được các tế bào cơ tim sản xuất là: peotid gây … Đọc tiếp

PLASMINOGEN

(Plasminogen, Fibrinolysin) Nhắc lại sinh lý Khi xảy ra tình trạng tổn thương mạch máu hay mô, quá trình cầm máu được khởi động và cục đông fibrin được hình thành. Một khi quá trình hàn gắn vết thương xảy ra và cục đông fibrin không còn cằn cho cơ thể nữa. cục đông fibrin … Đọc tiếp

PREGNANETRIOL NIỆU

xét nghiệm kali trong nước tiểu

(Prégnanetriol Urinaire / Pregnanetriol) Nhắc lại sinh lý Pregnanetriol có liên quan với quá trình tổng hợp corticoid thượng thận. Đây là một chất chuyển hóa của 17 – hydroxyprogesteron và bình thường được bài xuất trong nước tiểu với một lượng rất nhỏ. Trong hội chứng sinh dục thượng thận (adrenogenital syndrome) tổng hựp … Đọc tiếp

PROTEIN PHẢN ỨNG C

(C-Reactive Proteine / C-Reactive Protein [CRP], High-Sensitivity CRP [hs-CRP], Cardiac CRP) Nhắc lại sinh lý Protein phản ứng c (C-reactive protein [CRP]) là một glycoprotein được gan sản xuất có đặc điểm là kết tủa với polysaccharid c của phế cầu. Bình thường, không thấy protein này trong máu. Tình trạng viêm cấp với phá … Đọc tiếp

PROTEIN C

xét nghiệm kali máu

(Protéine c / Protein C) Nhắc lại sinh lý Sau khi quá trình đông-cầm máu kết thúc, tất cả lượng yếu tố đông máu thừa lại sẽ được làm bất hoạt bở các yếu tố ức chế fibrin (Vd: antiplasmln, antithrombin II và protein c ) vì vậy sẽ giúp năng tạo cục đông quá … Đọc tiếp

PROTEIN S

(Proteine s / Protein s ) Nhắc lại sinh lý Protein s là một protein huyết tương được tổng hợp trong gan và phụ thuộc vào vitamin K để thực hiện được chức năng. Protein này có chức năng chống đông máu và tác động như một cotactor đối với protein c hoạt hóa và … Đọc tiếp

PROTEIN TOÀN PHẦN TRONG MÁU

(Proteines Totales, Electrophorèse des Protides / Protein Electrophoresis, Serum Protein Electrophoresis, Immunofixation Electrophoresis, Total Protein) Nhắc tại sinh lý Protein toàn phần trong máu bao gồm albumin và các globulin. Albumin được tổng hợp ờ gan và đảm bảo các chức năng sống sau đây của cơ thể: Tham gia duy trì áp lực keo … Đọc tiếp

PROTEIN TOÀN PHẦN TRONG NƯỚC TIỂU

xét nghiệm kali trong nước tiểu

(Protéinurie Totale / Protein (Total), Urine, Proteinuria) Nhắc lại sinh lý Nước tiểu bình thường chứa 150 mg (1 -14 mg/dL) protein mỗi ngày. Lượng protein này có nguồn gốc từ quá trinh siêu lọc huyết tương. Sự hiện diện trong nước tiểu một lượng protein tăng cao được gọi là tình trạng có protein … Đọc tiếp

SẢN PHẨM THOÁI GIÁNG CỦA FIBRINOGEN VÀ FIBRIN

(Produits de Degradation du Fibrinogène et de la Fibrin [PDF] / Fibrinogen and Fibrin Degradation Products [FDPs], Fibrin Split Products [FSPs], Fibrin Breakdown Products [FBPs]) Nhắc lại sinh lý Trong điều kiện bình thường, cầm máu là kết quả của tình trạng cân bằng liên tục giữa quá trình hình thành cục đông (tạo fibrin) … Đọc tiếp

TEST ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG MANG SẮT TOÀN THỂ

(Iron Binding Capacity, Total [TIBC]) Nhắc lại sinh lý Test đánh giá khả năng mang sắt toàn thể (TIBC) giúp đánh giá khả năng gắn sắt với transferin của máu. Một milligram transferrin sẽ gắn được 1,25 µg sắt, và vì vậy với nồng độ transferin huyết thanh là 300 mg/dL sẽ tương ứng với … Đọc tiếp

TEST BẮT GIỮ TRIIODOTHYRONIN

(Triiodothyronine Uptake Test, T3 Uptake, Resin T3 Uptake) Nhắc lại sinh lý Trong xét nghiệm này, cho thêm vào mầu máu cùa bệnh nhân một lượng T3 gắn chất đồng vị phóng xạ được biết tn/ớc và nhựa resin. T3 gắn chất đồng vị phóng xạ sẽ gắn vào tất cả các vị tri còn … Đọc tiếp

TEST CHẨN ĐOÁN NHIỄM CYTOMEGALOVIRUS

(Sérodiagnostic et Recherche de Cytomégalovirus / Cytomegalovirus ỊCMV]) Nhắc lại sinh lý Cytomegalovirus (CMV) là một thành viên của gia đình virus herpes. Đây là một virus rất hay gặp. Người ta ước tính có từ 40 đến 100% dân số có thể bị nhiễm CMV tùy từng vùng địa lý. ở các nước Tây … Đọc tiếp

TEST CHẨN ĐOÁN NHIỄM EPSTEIN-BARR VIRUS

(Mononucléose Infectieuse Test et Paul / Bunnell – Davidsohn [PBD] – Epstein – Barr Virus; Mononucleosis Test, EBV Antibody Test, Heterophile Antibody Titer [HAT], Monospot Test) Nhắc lại sinh lý Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng (Infectious mononucleosis) do một loại herpes virus (Epstein – Barr virus) gây nên. Bệnh được đặc trưng bằng … Đọc tiếp

TEST COOMBS TRỰC TIẾP

(Test de Coombs direct / Coombs’s Test, Direct, Direct Antiglobulin Test, RBC Antibody Screen) Nhắc lại sinh lý Trong một số loại bệnh như tan máu tự miễn, tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng, lupus ban đỏ hệ thống và tình trạng bị mẫn cảm (Vd: như đối với yếu tố Rh), các tế … Đọc tiếp

TEST COOMBS GIÁN TIẾP

(Test de Coombs indirect / Coombs’s Test, Indirect; Antibody ScreeningTest) Nhắc lại sinh lý Test Coombs gián tiếp được sử dụng để phát hiện các kháng thể bất thường lưu hành trong huyết thanh của bệnh nhân. Các kháng thể này có thể phản ứng đối với các hồng cầu được truyền vào cho bệnh … Đọc tiếp

Xét nghiệm Troponin trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim

(Cardiac Troponin licTn I], Cardiac Troponin T [cTnTl) Troponin là gì ? Troponin là các sợi tơ cơ protein (myofibrillar protein) được tìm thấy trong cơ vân và cơ tim. Có hai typ sợi cơ (myofilament): Một loại sợi dày chứa myosin và một loại sợi mỏng bao gồm 3 protein khác nhau: Actin, tropomyosin … Đọc tiếp