NATRI – HUYẾT (tăng)

[toc] Natri – huyết trên 145mEq 1. HẬU QUẢ: Tăng áp lực thẩm thấu huyết tương Mất nước tế bào Do đó gây rối loạn não, giảm niệu và tăng urê – huyết Khả năng có bọc máu dưới màng cứng. 2. TRIỆU CHỨNG: Ý thức u ám, lẫn tâm thần; Hôn mê, tăng áp … Đọc tiếp

HÔN MÊ KÈM VỚI CO GIẬT

[toc] CÁC NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN HÔN MÊ KÈM VỚI CO GIẬT:  ★ TÌNH TRẠNG CO GIẬT LIÊN TỤC: Ở người mắc bệnh động kinh, đã biết, quên uống thuốc hoặc do dùng rượu. Sản giật.  ★ TỔN THƯƠNG NÃO MỚI XẢY RA: Chấn thương sọ não, phù não, U não, Nghẽn mạch não, Bọc … Đọc tiếp

LIỆT DÂY THẦN KINH TRỤ

thần kinh trụ

[toc] TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN: ★ TEO CƠ ĐẶC TRƯNG: . Teo mô út, . Teo cơ khép ngón tay cái, . Teo cơ gian cốt tay (bàn tay của bộ xương khô),   Tư thế cò trụ: đốt một của ngón tay áp út và ngón tay út duỗi, hai đốt kia gấp … Đọc tiếp

DẤU HIỆU CỦA BƯỚU GIÁP

[toc] NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN BƯỚU GIÁP: Sự phát triển của một bướu giáp rất có thể là do kết quả của thừa hormon hướng giáp (TSH ultra sensible). Có nhiều nguyên nhân khác nhau. Cần thăm dò chức năng tuyến giáp: Phản xạ Achille; Định lượng FT3 và FT4, TSH ultra sensible FTL; Nghiên … Đọc tiếp

NẤC CỤT

nấc cụt

[toc] Nấc cụt “phản xạ” là một triệu chứng thông thường. Nấc cụt kéo dài có thề có nhiều nguyên nhân rất tản mát. Bảng liệt kê dưới đây không đầy đủ chi để giúp trí nhớ: 1. TỔN THƯƠNG TRUNG THẤT: Hạch, khối u Viêm màng phổi hoành Viêm màng ngoài tim Nhồi máu … Đọc tiếp

NGẤM NƯỚC NỘI BÀO (tăng)

[toc] Hậu quả của giảm áp lực thẩm thấu trong huyết tương. 1. DẤU HIỆU LÂM SÀNG: Chán nước; Buồn nôn và ói mửa; Chán thức ăn; Nhức đầu, suy nhược; Rối loạn tâm thần, lẫn tâm thần, co giật. 2. DẤU HIỆU SINH HỌC: Giảm natri – huyết; Áp lực thẩm thấu giảm; Protid … Đọc tiếp

NHỨC ĐẨU MÃN TÍNH VÀ TÁI ĐI TÁI LẠI

nhức đầu

[toc] 1. NHỨC ĐẦU MÀ TÍNH CHẤT ĐƯỢC BIẾT DO HỎI KỸ BỆNH NHÂN CHO HƯỚNG CHẨN ĐOÁN BỆNH: Tăng áp lực trong sọ: nhức đầu vào buổi sáng gia tăng khi nằm; bệnh nhân ói mửa, lơ mơ, cần soi đáy mắt. Đau nửa đầu (migren): tiến triển từng cơn kéo dài từ 12 … Đọc tiếp

NGẤT

ngất

[toc] Chẩn đoán phân biệt: Mất ý thức đột ngột 1. NGẤT THÔNG THƯỜNG, NGẤT “PHẢN XẠ”, NGẤT “THẦN KINH PHẾ VỊ” HOẶC “MẠCH – THẦN KINH PHẾ VỊ” Ngất đột ngột kèm với tái xanh và té ngã, mạch không bắt được; hoặc thường hơn, trước khi ngất xảy ra có cơn yếu, mềm … Đọc tiếp

NGOẠI TÂM THU

[toc] Triệu chứng tầm thường ở người dễ cảm xúc, hoặc người bị ngộ độc (cà phê, thuốc lá) ở người bị chứng trướng khí dạ dày và trướng khí kết tràng, ở người bị thoát vị hoành; ngoại tâm thu đơn phát hoặc xảy ra từng tràng, nhịp tim chậm giúp triệu chứng dễ … Đọc tiếp

NGÓN TAY DÙI TRỐNG

ngón tay dùi trống

[toc] Móng tay phồng lên như “mắt kính đồng hồ” và các phần mềm phì đại. Ngón tay “như đầu dùi đánh trống”. Xanh tím, khi có khi không. 1. BỆNH XƯƠNG KHỚP PHÌ ĐẠI (dạng to cực): Có thể kèm thêm triệu chứng này: ngón tay như khúc dồi, cổ tay dày, bàn tay … Đọc tiếp

NGỦ NHIỀU

ngủ nhiều

[toc] 1. NGỦ NHIỀU BẤT THƯỜNG, HOẶC TRONG TIẾN TRÌNH MỘT TRẠNG THÁI CẤP: Dùng lén lút thuốc ngủ, thuốc an thần kinh mạnh… Suy hô hấp, tăng anhydrid carbonic huyết Tổn thương cầu não hoặc não trung gian (ngáp); khối u não thất ba, khối u nằm sâu ở bán cầu Suy tuần hoàn … Đọc tiếp

CHẢY Ở NIỆU ĐẠO

[toc] Phân loại và nguyên nhân:   ★ CẤP, ÍT NHIỀU CÓ MỦ: nóng rát hoặc không nóng rát ở ống niệu, không sốt, trừ khi nếu có viêm tuyến tiền liệt hoặc viêm tinh hoàn – mào tinh kèm theo. Viêm niệu đạo do BỆNH LẬU: thời kỳ ủ bệnh từ 24 đến 72 … Đọc tiếp

Tăng kali máu

[toc] CÁC NGUYÊN NHÂN VÀ DẤU HIỆU TĂNG KALI – HUYẾT:     ★  NGUYÊN NHÂN SAI CÓ THỂ CÓ: . Máu để xét nghiệm bị tan; . Lấy máu tĩnh mạch với garô, bệnh nhân nắm chặt bàn tay; . Tăng tiểu cầu.    ★  DẤU HIỆU LÂM SÀNG: thường là kín đáo và … Đọc tiếp

Ý NGHĨA CỦA GLUCOZ-NIỆU

[toc] ĐÁI THÁO ĐƯỜNG: Tăng glucoz – huyết, hoặc ít nhất là có rối loạn đường cong trong nghiệm pháp tăng glucoz – huyết; có khả năng có ceton – niệu GLUCOZ – NIỆU KHÔNG CÓ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG: Glucoz – niệu tạm thời do một bệnh cấp, do “stress” hoặc đem vào cơ thể … Đọc tiếp

GIẢM GLUCOZ-HUYẾT Ở TRẺ EM

[toc] GIẢM GLUCOZ-HUYẾT Ở TRẺ EM: Triệu chứng: giận dữ, đau bụng. Hôn mê kéo dài gây tình thế rất trầm trọng: cần điều trị cấp tốc. TAI BIẾN TỐI CẤP: Cần nghĩ đến ngộ độc rượu cấp tính; Hoặc do thuốc làm giảm glucoz – huyết: các loại sulfamid, các loại thuốc có chất … Đọc tiếp

PHÂN BIỆT GLOCOM VÀ THUỐC CÓ THỂ GÂY RA CƠN GLOCOM

glocom

[toc] PHÂN BIỆT TRONG NHÃN KHOA: Người ta phân biệt trong nhãn khoa: Bệnh glocom thứ phát trong tiến trình viêm mông mắt thể mi, trong rối loạn tĩnh mạch mắt, v.v… Bệnh glocom nguyên phát; . cơn glocom cấp (cấp cứu khoa mắt), nhức đẩu, ói mửa, thị giác kém, giãn đổng tử. . … Đọc tiếp

LÝ DO GIAO HỢP ĐAU

giao hợp đau

Đau ở âm hộ – âm đạo khi giao hợp, thường kèm theo co đau âm đạo (co cứng) do phản ứng. [toc] ★ GIAO HỢP ĐAU Ở “VÙNG CẠN PHÍA BỀ NGOÀI” (khám tại chỗ): Trầy xước âm hộ hoặc trầy xước ở âm hộ – âm đạo; Herpès âm hộ; Viêm âm đạo … Đọc tiếp

NGỨA (Ở người lớn)

[toc] 1. THƯỜNG LÀ DO DỊ ỨNG Không dung nạp thuốc (sulfamid, penicillin, muối vàng, nivaquin, v.v…); ngứa là dấu hiệu tốt xảy ra trước ban đỏ hoặc chứng đỏ da, xảy ra trước vàng da ứ mật, do thuốc an thần kinh, v.v…) và phải ngưng dùng thuốc Nổi mày đay Eczema Bệnh huyết … Đọc tiếp

GIẢM HUYẾT ÁP CẦU TOÀN THỂ

giảm huyết áp cầu toàn thể

[toc] DẤU HIỆU: Tổn thương ờ ba dòng tế bào máu: -Thiếu máu không tái tạo; – Giảm bạch cẩu và giảm bạch cấu trung tính; -Giảm tiểu cẩu. Bệnh cảnh lâm sàng dạng nhiễm khuẩn hoặc dạng chảy máu, không hạch bạch huyết, không lách to. Khả năng có viêm họng loét hoại tử … Đọc tiếp

NGỨA ÂM HỘ

[toc] 1. TỔN THƯƠNG THẤY ĐƯỢC RÕ RỆT ở âm hộ hoặc ở hậu môn – âm hộ, hoặc khí hư: – Viêm cổ tử cung kèm với huyết trắng – Viêm âm hộ – âm đạo: Do Candida albicans (dễ xảy ra do thuốc kháng sinh hoặc do đái tháo đường) Do trichomonas (rất … Đọc tiếp

NHỨC ĐẦU SAU CHẤN THƯƠNG

chấn thương đầu

[toc] 1. Sớm: Nghĩ đến: Xuất huyết màng não Bọc máu dưới màng cứng Giảm áp lực trong sọ (tìm chảy nước mũi) Chấn thương ở cổ không được chẩn đoán 2. Muộn: Những cơn đau: Hoặc kiểu đau dây thần kinh (đau dây thần kinh chẩm) Hoặc đau một hên kiểu mạch: đôi khi … Đọc tiếp

NGỨA HẬU MÔN

rát hậu môn

[toc] 1. KHÁM TẠI CHỖ: Trong đa số trường hợp biết được nguyên nhân: Viêm hậu môn do trĩ chảy rịn nước vàng, có hoặc không có lichen hóa và trầy do gãi Eczema quanh hậu môn Bội nhiễm do vi khuẩn Bệnh nấm Candida ở hậu môn: mảng đỏ chảy rịn nước, hoặc có … Đọc tiếp

NHỨC ĐẦU Ở TRẺ EM

đau đầu trẻ em

[toc] 1. Nhức đầu từng hồi: Khởi đầu của các bệnh sốt; viêm màng não, viêm xoang Do say nắng Do tiêu hóa khó Do giảm glucoz – huyết, nhiễm độc carbon oxyd 2. Nhức đầu từng cơn: Đau nửa đầu (từ 7 đến 8 tuổi) thường là nhức đầu rất dữ dội kèm theo … Đọc tiếp

NHỊP TIM CHẬM

[toc] 1. NHỊP XOANG CHẬM: Thường gặp nhất. Điện tim của loại này có hình ảnh bình thường. Nhịp tim chậm gặp trong: Vận động viên, những người lao động nặng Khi ngủ Vàng da Thời kỳ lại sức của bệnh nhiễm trùng (thương hàn, cúm) Thiểu năng tuyến giáp Tăng áp lực nội sọ … Đọc tiếp

NƯỚC TIỂU ĐEN, SẬM hoặc ĐỤC

nước tiểu đục

[toc] 1. Nước tiểu đen hoặc sậm: Huyết niệu nhiều; Hemoglobin – niệu nặng: cơn tan máu cấp, bệnh Marchiafava – Micheli, (hemoglobin – niệu kịch phát ban đêm) Porphyrin – niệu nặng (Xem: Porphyrin – niệu) Melanin – niệu của sarcom – mêlanin ờ da hoặc ở màng mạch (di căn ở gan) Nước … Đọc tiếp

NỔI MÀY ĐAY MẠN hoặc TÁI NHIỄM

nổi mày đay mạn

[toc] Chứng này với phù Quicke có cùng chung nguyên nhân: rất thường là nguyên nhân chưa được biết (từ 30% đến 50% các trường hợp) 1. Trước Tiên Tìm Nguyên Nhân Do Cảm Ứng (dị ứng thể dịch với kháng thể lưu hành): Do khí dị ứng nguyên (kháng nguyên bay trong không khí): … Đọc tiếp

NƯỚC TIỂU VÀNG GẠCH TÔM, XANH DƯƠNG hoặc XANH LÁ CÂY

[toc] 1. Nước tiểu vàng gạch tôm: SẮC TỐ: . Bilirubin . Urobilin URAT (vàng hồng) DO THUỐC: . Vitamin B12, riboflavin (vitamin B2); . Pyramidon (màu gạch tôm); . Furantoin (Furadoine); . Aureomycin; . Erythromycin; . Caroten; . Phenindion (Pindione); . Santonin (màu gạch tôm). 2. Nước tiểu xanh dương hoặc xanh lá cây: … Đọc tiếp

NHIỄM ACID

nhiễm acid thể khí

[toc] 1. Biểu Hiện Lâm Sàng: Trên lâm sàng hiểu hiện của nhiễm acid là bất thường, khi có khi không; chỉ có nhịp thở là rõ nét: tăng biên độ hô hấp, thở nhanh dài hơn và sâu, khó thở kiểu Kussmaul có khi bệnh nhân chỉ thở nhanh. 2. Hậu quả: – Nhiễm … Đọc tiếp

NƯỚC TIỂU ĐỎ hoặc HỒNG

[toc] Nước tiểu Đỏ hoặc Hồng URAT: cặn lắng màu đỏ gạch HUYẾT – NIỆU: từ màu hồng đến màu nâu đen; (Xem: Thiếu máu tan máu) METHEMOGLOBIN – NIỆU: (Xem: Methemoglobin – huyết) GLOBIN CƠ – NIỆU kịch phát tự phát; globin – cơ niệu của hội chứng bị đè giập. PORPHYRIN – NIỆU: … Đọc tiếp

NƯỚC BỌT (TĂNG TIẾT)

nước bọt

[toc] 1. Mang thai 2. Thuốc: Vitamin c ngậm Prostigmine, pilocarpin, acetylcholin. 3. Tổn Thương Ở Miệng Viêm miệng, áp tơ Tai biến răng khôn Hội chứng Stevens – Johnson Không dung nạp răng giả hoặc mới gắn răng giả Bệnh điện galva (một chiều) ở miệng: amalgam – vàng: hai kim loại khác nhau … Đọc tiếp