MẤT NƯỚC NGOÀI TẾ BÀO

mất nước ngoài tế bào

[toc] MẤT NATRI VÀ NƯỚC 1. DẤU HIỆU LÂM SÀNG: Sụt cân; Da giữ nếp (vùng dưới đòn, cẵng tay); Nhãn cầu giảm trương lực; Huyết áp hạ. 2. DẤU HIỆU SINH HỌC: Máu cô: protid tăng, hematocrit tăng. 3. NGUYÊN NHÂN: Mất natri đường tiêu hóa: ói mửa, tiêu chảy, rò ở ống tiêu … Đọc tiếp

MẤT NƯỚC NỘI BÀO

mất nước nội bào

[toc] Là kết quả của mất nước đơn thuần đưa đến tăng áp lực thẩm thấu huyết tương và dịch kẽ. 1. DẤU HIỆU LÂM SÀNG: Khát Khô niêm mạc, khô lưỡi Sốt Đờ đẫn, lẫn tâm thần, tối đa là hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu. Khả năng có bọc máu dưới … Đọc tiếp

MẤT TRÍ NHỚ

mất trí nhớ

[toc] Phân loại hợp lý rối loạn trí nhớ là một việc rất khó. Sau đây là vài loại mất trí nhớ thường gặp với những nguyên nhân chính của nó. 1. MẤT TRÍ NHỚ DO KHIẾM KHUYẾT Mất trí nhớ xảy ra đúng vào lúc có tai nạn; “lỗ hổng” của trí nhớ lan … Đọc tiếp

MẤT Ý THỨC NGẮN

ngất

[toc] Chẩn đoán có thể dựa trên những khám nghiệm bổ sung (điện tâm đồ, điện não đồ, điện cơ đồ, glucoz – huyết) nhưng trước hết dựa trên phần hỏi kỹ các nhân chứng. 1. CƠN ĐỘNG KINH: nghĩ đến chẩn đoán này khi có: . Té ngã đột ngột không có tiền triệu, … Đọc tiếp

METHEMOGLOBIN – HUYẾT

[toc] 1. TRIỆU CHỨNG: Xanh tím ít nhiều sậm lại, thường là đậm màu, không thay đổi do ôxy liệu pháp; Đôi khi thở nhanh, tim đập nhanh; Tổng trạng nặng không thể hiện rõ rệt; Máu có màu nâu sậm. 2. NGUYÊN NHÂN: Hiệu năng của những chất ôxy hóa mà trẻ em và … Đọc tiếp

MÓNG TAY – MÓNG CHÂN

[toc] 1. Vài loại tổn thương ở móng có nhiều NGUYÊN NHÂN TẠI CHỖ: Bọc máu dưới móng; Viêm quanh móng do cầu khuẩn mủ Móng không dung nạp vẹc ni Tác dụng ăn mòn của thuốc diệt cỏ và thuốc sát trùng Viêm da do tia X-quang Tổn thương do nghề nghiệp: người làm … Đọc tiếp

HỘI CHỨNG BROWN – SÉQUARD

[toc] BÊN PHÍA TỔN THƯƠNG: Liệt vận động hữu ý; Mất cảm giác sâu. BÊN PHÍA ĐỐI DIỆN: Vận động còn nguyên vẹn; Mất cảm giác xúc giác, cũng như mất cảm giác đau và nhiệt độ phía dưới chỗ tổn thương (xúc giác có thể tương đối còn: phân ly cảm giác như trong … Đọc tiếp

CHẢY MÁU ĐƯỜNG RUỘT

chảy máu đường ruột

(Ở người lớn) Phần hỏi kỹ bệnh nhân rất quan trọng. Cần khám có hệ thống, không quên thăm trực tràng, soi mềm (nội soi) hệ tiêu hóa là cần thiết. [toc] 1. Nguyên nhân + Nguyên nhân đôi khi rõ ràng: – DO THUỐC: Aspirin hoặc biệt dược có aspirin (APC…); Kháng viêm không … Đọc tiếp

CHẢY MÁU Ở NGƯỜI XƠ GAN HOẶC NGƯỜI BỊ BỆNH GAN

chảy máu ở người bệnh xơ gan

[toc] 1. Biểu hiện và nguyên nhân: ★ NÔN RA MÁU: Vỡ phình tĩnh mạch thực quản hoặc dạ dày, chiếm 40% trường hợp nôn ra máu ở người bệnh xơ gan. Loét dạ dày kết hợp, hoặc loét cấp, chiếm lối 50%. Viêm sướt dạ dày, nhiều vết sướt hoặc viêm dạ dày có … Đọc tiếp

CHẢY MÁU TƯƠI Ở TRỰC TRÀNG

chảy máu trực tràng

[toc] 1. Các phương thức khám: Khi có chảy máu tươi ở trực tràng phải khám hậu môn, thăm trực tràng, và soi hậu môn. Trong vài trường hợp, nhất là nếu có dấu hiệu viêm đại tràng hoặc rối loạn chuyển vận, phải soi mềm (nội soi); chụp khung đại tràng và chụp X-quang … Đọc tiếp

CHẢY MÁU ĐƯỜNG RUỘT Ở TRẺ EM VÀ TRẺ CÒN BÚ

[toc] 1. Nguyên nhân: ★ CÁC BỆNH XUẤT HUYẾT: Thiếu vitamin K (trẻ sơ sinh). Rối loạn thể chất máu, bẩm sinh hoặc mắc phải: Ban xuất huyết dạng thấp khớp. ★ CÁC NGUYÊN NHÂN TẠI CHỖ: Lồng ruột cấp; Túi thừa Meckel; Viêm đại tràng loét hoặc viêm; Pôlip đơn độc, bệnh pôlip; Nứt … Đọc tiếp

Hội chứng thận hư

[toc] I. NGƯỜI LỚN: Hư thận ĐƠN THUẦN, không có tăng huyết áp, không có huyết – niệu vi thể, không có dấu hiệu suy thận, hội chứng này ít khi thấy ở người lớn. Ngược lại, hư thận KHÔNG ĐƠN THUẦN có huyết – niệu vi thể, có dấu hiệu suy thận, có tăng … Đọc tiếp

MỘNG THỨC (Onirisme, Oneirism, Onirism)

[toc] Tâm thần hoạt động tự động, tương tự như mộng, trên nền tảng ảo giác rất biến chuyển: thị giác, cảnh vật không hiện thực, sinh động. “Mộng thức”, “hoang tưởng của mộng”. Mộng thức đi đôi với lẫn tâm thần (không nhận thức được thời gian và không gian, trí độn, thiếu tế … Đọc tiếp

NHIỄM ACID CHUYỂN HÓA

nhiễm acid

[toc] pH máu động mạch giảm Dự trữ kiềm giảm CO2 toàn phần giảm Áp lực CO2 (pCO2) tuột trầm trọng Nước tiểu rất acid (trừ trường hợp suy thận nặng). Lâm sàng: khó thở chậm và sâu, trong một vài trường hợp nhịp Kussmaul và hôn mê dẩn dấn. NGUYÊN NHÂN Đái tháo đường … Đọc tiếp

NHIỄM ACID THỂ KHÍ

nhiễm acid thể khí

[toc] pH máu động mạch giảm, CO2 toàn phần tăng (tăng anhydrid carbonic huyết), Dự trữ kiểm tăng, Áp suất pCO2 rất cao. 1. Nguyên Nhân: Suy hô hấp, nhất là suy hô hấp tắc nghẽn và giảm thông khí phổi: Bệnh phế quản – phổi mạn tắc nghẽn Không ho được Tình trạng hôn … Đọc tiếp

NHIỄM KIỀM CHUYỂN HÓA

[toc] pH máu động mạch tăng: 7.45 hay cao hơn Dự trữ kiểm rất cao Áp suất C02 (pC02) bình thường hoặc tảng . Giảm clor – huyết 1. DẤU HIỆU LÂM SÀNG: Nhịp thở chậm, thở ít Đôi khi vọp bẻ (chuột rút), co cứng cơ, dấu hiệu Chvostek, có thể bị tetani Rối … Đọc tiếp

NHIỄM KIỀM KHÍ

[toc] pH máu động mạch tăng Dự trữ kiềm thấp Giảm khí carbonic – huyết, áp suất C02 (pC02) giảm Nước tiểu kiềm 1. Dấu Hiệu Lâm Sàng Cảm giác kiến bò các đầu chi Có thể lên cơn co cứng cơ (têtani).   2. Nguyên Nhân: Tăng Thông Khí Bệnh phổi cấp Ngộ độc … Đọc tiếp

LIỆT DÂY THẦN KINH VẬN NHÃN CẦU CHUNG (III)

[toc] NGUYÊN NHÂN VÀ TRIỆU CHỨNG: Liệt hoàn toàn (thân dây thần kinh): . Do yếu tố từ ngoài: sa mí mắt, lé mắt ra ngoài, song thị (liệt các cơ thẳng trên, trong và dưới và liệt cơ nâng mi mắt); . Do yếu tố nội tại: giãn đồng tử, liệt đồng tử, liệt … Đọc tiếp

LIỆT DÂY THẦN KINH VẬN NHÃN CẦU NGOÀI (VI)

[toc] TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN CHỦ YẾU:    Bệnh gây lé mắt vào phía trong kèm với song thị.   LIỆT DÂY THẦN KINH VI RIÊNG LẺ: Xơ cứng rải rác; Viêm trục thần kinh do siêu vi; Giang mai thần kinh; Phình mạch trong sọ; Đái tháo đường; Tăng áp lực trong sọ: liệt … Đọc tiếp

LIỆT DÂY THẦN KINH QUẶT NGƯỢC

[toc] NGUYÊN NHÂN: Được biểu hiện bằng tiếng nói hai giọng và khi khám thanh quản thây một dây thanh bất động. ★ NGUYÊN NHÂN: Ở cổ: . Bướu giáp, nhất là do ung thư tuyến giáp, đôi khi do viêm tuyến giáp; . Do phẫu thuật bướu giáp. Trong ngực: . Bên phải: ung … Đọc tiếp

MÙ ĐỘT NGỘT MỘT BÊN

[toc] Đừng nhầm lẫn mù một mắt với bán manh cạnh cùng bên (hémianopsie latérale homonyme, homonymous lateral hemianopsia). Ghi nhận tình trạng phản xạ của đồng tử. Ghi nhận xem mắt có đỏ và có sợ ánh sáng không? 1. MÙ ĐỘT NGỘT TỨC KHẮC: Glôcôm cấp: đau nhức, nôn, mắt đỏ, nhãn cầu … Đọc tiếp

LIỆT DÂY THẦN KINH QUAY

[toc] NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN LIỆT DÂY THẦN KINH QUAY:    Liệt dây thần kinh quay gây thương tổn trong động tác duỗi cẳng tay, duỗi bàn tay (hàn tay thòng xuống) và các ngón tay (đốt một của ngón tay), và gây thương tổn trong động tác quay ngửa bàn tay (động tác vặn … Đọc tiếp

LIỆT DÂY THẦN KINH GIỮA

[toc] DẤU HIỆU VÀ NGUYÊN NHÂN GÂY LIỆT DÂY THẦN KINH GIỮA:  ★ TEO CƠ MÔ CÁI (cơ gấp ngắn, cơ đối úp, cơ giạng ngắn), phần trên – ngoài của mô cái, ngón tay cái nằm cùng mặt phẳng với các ngón tay khác. Đây là “bàn tay khỉ”: không lầm với teo cơ do rễ … Đọc tiếp

MỦ NIỆU

[toc] Nước tiểu đục không phải là do có mủ (phosphat, urat, huyết niệu vi thể). Phải có trong đó nhiều bạch cầu đa nhân trung tính biến dạng mới được gọi là mủ niệu. Nguyên nhân sai: khí hư, viêm niệu đạo, viêm quy đầu.   1. CHẨN ĐOÁN: XÉT NGHIỆM TẾ BÀO – … Đọc tiếp

LẪN TÂM THẦN Ở NGƯỜI LỚN TUỔI

[toc] NGUYÊN NHÂN:    Chẩn đoán có thể sai với chứng mất ngôn ngữ Wernicke làm cho người khám có thể nhầm với lẫn tâm thần hoặc với sa sút trí tuệ. Nghiên cứu cách người hệnh gọi các vật dụng.   DO TỔN THƯƠNG NÃO: Xuất huyết màng não; Viêm màng não cấp, viêm … Đọc tiếp

MỦ NIỆU Ở TRẺ EM

[toc] 1. Ở BÉ GÁI: Viêm âm hộ – âm đạo; Vật lạ trong âm đạo hoặc trong bàng quang. 2. Ở HAI GIỚI: (siêu âm, chụp X-quang đường niệu tiêm tĩnh mạch và chụp X-quang bàng quang): Hồi lưu bàng quang – niệu quản có hoặc không có kèm theo bệnh ở hệ niệu … Đọc tiếp

NATRI-HUYẾT (giảm)

[toc] Natri huyết thường dưới 135 mEq / lít; dưới 135 mmol / lít. Cảnh giác giảm natri – huyết giả trong tảng glucoz – huyết, trong tảng protid – huyết, trong tăng lipid – huyết 1. HẬU QUẢ GIẢM NATRI – HUYẾT: Giảm thẩm thấu huyết tương; Tăng ngấm nước nội bào (gây rối … Đọc tiếp

DẤU HIỆU LÁCH TO

[toc] LÁCH TO LÀ GÌ VÀ TRIỆU CHỨNG CỦA LÁCH TO: Lách to nằm cạn, di động theo nhịp thở, bờ trước có khía. Có thể do dự trong chẩn đoán giữa lách to với một khối ở hạ sườn trái. Thận trái to (không di động theo nhịp thở, gõ phía trước có tiếng … Đọc tiếp

CẢM GIÁC KIẾN BÒ Ở CÁC Đầu CHI

[toc] I. CẢM GIÁC Ở CÁC BÊN CỦA CƠ THỂ:     Ở MỘT BÊN THÂN: Cơn cảm giác Jackson: khởi phát ở một điểm (bàn tay, bàn chân hoặc ở nửa mặt) và lan tỏa; kéo dài: chừng vài phút; thường định khu “mồm – tay”: ở bàn tay rồi đến môi; Chứng đau … Đọc tiếp

KHÔNG ỔN ĐỊNH (Trạng thái) (Trẻ hiếu động)

[toc] I. MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ TRẠNG THÁI KHÔNG ỔN ĐỊNH: Trạng thái không ổn định là đặc tính bình thường ở trẻ còn nhỏ. Trạng thái không ổn định quá mức là tình huống thường xảy ra mà nguyên nhân rất khác nhau: Trạng thái không ổn định có thể biểu hiện một … Đọc tiếp