SUY TIM VỚI LƯU LƯỢNG TIM CAO

suy tim

[toc] NGUYÊN NHÂN: TĂNG NĂNG TUYẾN GIÁP: . Suy tim hiếm khi xảy ra ở người trẻ tuổi; . Lưư ý: + Mắt sáng (khi có khi không); + Trạng thái nhanh nhẹn lẹ làng của bệnh nhân; + Bàn tay ẩm ướt và nóng; + Tim loạn nhip hoàn toàn do rung nhĩ (trên … Đọc tiếp

SUY TUYẾN GIÁP Ở NGƯỜI LỚN

suy tuyến giáp

[toc] TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN BỆNH:   PHÙ NIÊM TỰ PHÁT Ở NGƯỜI LỚN: Bệnh thường không được chẩn đoán: Mô bị ngấm, ít lông, sợ lạnh, các triệu chứng này không phải bao giờ cũng rõ rệt; Chậm chạp trong hoạt động và chậm chạp trong suy nghĩ, có thể lầm với tình … Đọc tiếp

SUY TUYẾN YÊN TOÀN BỘ

suy tuyến yên

[toc] TRIỆU CHỨNG BỆNH: Vóc dáng thiếu niên (nam giới) hoặc vóc dáng giảm năng tuyến giáp (phụ nữ). Da tái xanh, mất sắc tố, da mịn, núm vú mất sắc tố; Nách không có lông và khô, tóc mịn, lông xương mu hình tam giác; Vô cảm, suy nhược giới tính hoặc mãn kinh … Đọc tiếp

TĂNG NĂNG VỎ THƯỢNG THẬN

tiêu chảy cấp

HỘI CHỨNG CUSHING: (Tăng năng vỏ thượng thận do cortison) . Béo phì mặt – thân; . Gương mặt tròn, đầy, hình trăng rằm; . Bướu lưng như con dã ngưu“Buffalo – neck”; . Dễ bị bầm máu; . Dị hóa protid: teo da, vết, nứt da màu tía, loãng xương, teo cơ; . Đồng … Đọc tiếp

TĂNG HUYẾT ÁP TĨNH MẠCH CỬA

[toc] 1. Dấu hiệu: Tuần hoàn bàng hệ ở bụng: khi có, khi không (40%) nhất là trên rốn. Trong trường hợp còn tĩnh mạch rốn hình “đầu sứa” to (xơ gan Cruveilhier – Baumgarten); Cổ trướng, lúc có, lúc không; Lách to (50%); Phình tĩnh mạch thực quản (chụp X-quang, soi mềm); Nôn ra … Đọc tiếp

TĂNG URÊ-HUYẾT

(CÓ nghĩa là urê – huyết trên 0,50g/lít (trên 7mmol/lít). * TĂNG URÊ – HUYẾT “GIẢ” DO ÍT NƯỚC TIỂU: (Chế độ ăn quá kiêng khem và lạt, thiếu nước): Trong các trường hợp trên người ta thấy: Nồng độ urê nước tiểu còn tốt; Hệ số thanh thải bình thường; Creatinin huyết bình thường; … Đọc tiếp

TÂM THẦN BỊ KÍCH THÍCH (Trạng thái)

[toc] 1. CÁC NGUYÊN NHÂN TÂM THẦN BỊ KÍCH THÍCH (Trạng thái) KÍCH THÍCH NGUYÊN NHÂN DO ĐỘC Tố: rượu, amphetamin, cycloserin, corticoit trên một thể địa có bản chất dễ kích thích. Cai đột ngột một loại ma túy hoặc một loại thuốc sử dụng thường xuyên. MỘT SỐ RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA: Giăm … Đọc tiếp

TEO CƠ BÀN TAY

teo cơ bàn tay

Teo cơ có thể teo khu trú (mô cái hay mô út) hoặc lan tỏa: có thể kèm theo biến dạng thành cò. Bàn tay khỉ: teo cơ gian cốt, và teo cơ mô cái với mất tư thế đối úp của ngón tay cái; ngón cái nằm cùng mặt phăng với những ngón khác. … Đọc tiếp

TEO TINH HOÀN

teo tinh hoàn

[toc] 1. MỘT BÊN: Di chứng sau chấn thương tinh hoàn;  Di chứng viêm tinh hoàn hoặc viêm tinh hoàn – mào tinh: do bệnh quai bị, lao, trực khuẩn côli, sốt rét; Di chứng bướu máu của thừng tinh… (ban xuất huyết dạng thấp khớp). 2. HAI BÊN: Di chứng viêm tinh hoàn hai … Đọc tiếp

TẾ BÀO HARGRAVES

tế bào hargraves

[toc] Người ta tìm thấy tế bào Hargraves trong máu trong tiến trình bệnh lupus ban đỏ rải rác (trong những xét nghiệm được làm đi làm lại cho thấy khoảng 80%) và trong các hội chứng lupus do thuốc gây ra: Hydralazin (Nepressol); Procainamid (Pronestyl); Isoniazid (Rimifon, N.H.); Phenylhydantoin (Di – Hydan, Solantyl, Sélentoinal); … Đọc tiếp

THAI NGHÉN BÌNH THƯỜNG (Đặc tính sinh học)

thai nghén bình thường

* HUYẾT ĐỒ: Thiếu máu rõ rệt (do máu pha loãng): . Vào tháng thứ sáu: 3.500.000 hồng cầu, llg hemoglobin, thề tích huyết cầu trung bình: bình thường hoặc gia tăng chút ít; hematocrit: 35%. Bạch cầu thường gia tăng, 9.000 đến 15.000 kèm với tăng bạch cầu da nhân trung tính chút ít. … Đọc tiếp

THẬN TO

sỏi thận

[toc] 1. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT (lâm sàng; cận lâm sàng; kết luận): Bên phải: . Thùy Riedel; . U nang bào sán của gan; U tuyến riêng lể của gan; . Túi mật to; . Ung thư kết tràng. Bên trái: . Lách to; . U nang ở đuôi tụy; … Đọc tiếp

THẦN KINH NGOẠI VI (Bệnh)

thần kinh ngoại vi

Những bệnh của tế bào thần kinh ngoại vi biểu hiện bằng liệt hoặc liệt nhẹ, nhẽo, kèm với mất phản xạ, có hoặc không có kèm theo rối loạn cảm giác; đôi khi chỉ duy nhất rối loạn cảm giác. Phân tích những triệu chứng hướng dẫn chẩn đoán nơi bị tổn thương: TỔN … Đọc tiếp

THÁP ĐƠN THUẦN (Hội chứng bó)

tháp

HỘI CHỨNG BÓ THÁP ĐƠN THUẦN Ở CHI DƯỚI HOẶC Ở BỐN CHI, KHÔNG CÓ RỐI LOẠN CẢM GIÁC: Tất cả những chèn ép ở phía trước: . Viêm ngoài màng cứng; . U màng não trong ống sống; . Khối u ở lỗ chẩm. Viêm tủy và hư tủy: các chứng này hiếm khi … Đọc tiếp

THẤP ĐA KHỚP (ở người lớn tuổi)

thấp đa khớp

Không lầm bệnh thấp đa khớp người già với: . Bệnh Parkinson (thường có đau lúc khởi phát); . Hội chứng liệt hành – giả; . Di căn nhiều nơi ở xương (ung thư tuyến tiền liệt, ung thư vú); . Loãng xương lan tỏa; . Đa u tủy; . Bệnh Paget. Viêm đa khớp … Đọc tiếp

THẤP ĐA KHỚP (ở trẻ em)

thấp đa khớp

[toc] MỘT SỐ BỆNH BỆNH THẤP KHỚP CẤP: Thuộc về “bệnh viêm sau nhiễm liên cầu khuẩn”, viêm nhiều khớp xung huyết di động, lan đến tim, sốt, tăng bạch cầu đa nhân trong máu, tốc độ máu lắng cao, tăng fibrin – huyết, tăng tỷ lệ kháng tan tố liên cầu khuẩn (antistreptolysin). VIÊM … Đọc tiếp

THẤP KHỚP DẠNG CẤP (Ở người lớn)

thấp đa khớp

[toc] MỘT SỐ DẠNG THẤP KHỚP BỆNH THẤP KHỚP DO VIÊM: Bệnh thấp khớp cấp: hiếm khi khởi phát ở người lớn; Viêm đa khớp dạng thấp (hoặc viêm đa khớp mạn tiến triền), thường khởi phát ở bàn tay, có khi khởi bằng hội chứng khớp lan tỏa, trong vài trường hợp khởi bằng … Đọc tiếp

THẤP ĐA KHỚP MẠN (Ở người lớn)

thấp đa khớp

Bệnh cảnh lâm sàng “thấp khớp” tương ứng với một số bệnh khó phân loại. Tuổi của bệnh nhân, những dấu hiệu kết hợp, khám nghiệm sinh học, dạng tiến triển của bệnh, hướng chẩn đoán. Nhưng cần đặt ra tất cả giả thuyết một cách có hệ thống khi chấn đoán: Không gọi “thấp … Đọc tiếp

THẤP ĐA KHỚP TÁI NHIỄM

thấp đa khớp

[toc] ★ Đa số bệnh thấp khớp viêm có thể tiến triền từng giai đoạn cấp, cách nhau từng khoảng thời gian hoàn toàn lắng dịu: –     Bệnh thấp khớp cấp; –     Viêm đa khớp dạng thấp; –     Bệnh gút và giả gút; –     Hội chứng Fiessinger – Leroy – Reiter; –     Lupus ban đỏ, … Đọc tiếp

THẬN CÂM TRÊN HÌNH CHỤP X-QUANG ĐƯỜNG NIỆU TIÊM TĨNH MẠCH

Nếu thấy thận câm trên hình chụp X-quang đường niệu (với hình chụp sớm và chụp trễ) cần phải xác nhận, nếu có thể được, bằng: Ghi siêu âm – chụp cắt lớp; Chụp X-quang ngược dòng niệu quản – bề thận; Chụp X-quang động mạch thận. Khả năng có nhiều lý giải: Thận nằm … Đọc tiếp

SỢ ÁNH SÁNG

[toc] TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN:   MỘT BÊN TRÁI: triệu chứng nghiêm trọng bắt buộc phải khám chuyên khoa mắt: Do vât lạ; Thương tổn giác mạc (viêm kết mạc mà không viêm giác mạc không gây ra sợ ánh sáng); . Viêm giác mạc; . Loét giác mạc; Viêm mống mắt: kèm với … Đọc tiếp

SỐT Ở NGƯỜI BỊ BỆNH TIM

sốt do thuốc

[toc] TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN: Một người bị bệnh tim, dĩ nhiên, có thề mắc bất kỳ một bệnh nhiễm khuẩn nào hoặc bị lao phổi; nhưng nếu hệ hô hấp “có vấn đề” là phải nghĩ ngay đến nghẽn mạch phổi. Mặt khác luôn luôn cảnh giác viêm nội tâm – mạc Osier … Đọc tiếp

SỐT KÉO DÀI Ở NGƯỜI GIÀ

sốt người già

[toc] NGUYÊN NHẬN:   NHIỄM KHUẨN: Bệnh lao; Phế quản – phổi nhiễm khuẩn tạp nhạp; Nhiễm khuẩn ruột: bệnh salmonnella, thương hàn, bệnh túi thừa kết tràng nhiễm khuẩn.   BỆNH VIÊM: Viêm động mạch thái dương thường kèm với nhức đầu dữ dội. Viêm đa khớp dạng thấp.   UNG THƯ SỐT: Thận, … Đọc tiếp

SỐT DO THUỐC

sốt do thuốc

[toc] TRIỆU CHỨNG BỆNH: ★ CƠN SỐT THOÁNG QUA: thường kèm theo nhức đầu, đau cơ (đau mình): Thuốc trị ung thư; Calcium tiêm mạch; natri salicylat tiêm mạch; sắt tiêm; colchicin tiêm; Amphotericin B; Thuốc mê và thuốc loại cura có khả năng gây cơn “sốt ác tính” với tăng trương lực cơ, rung … Đọc tiếp

SỎI THẬN

sỏi thận

[toc] NGUYÊN NHÂN GÂY RA BỆNH:       . Thường gây ra do hành trình (xe, tàu hỏa), do bị rung chuyển;       . Đau thắt lưng dữ dội, lan tỏa xuống phía dưới trước đến hệ sinh dục ngoài;       . Cơn kịch phát trên một nền đau liên … Đọc tiếp

SONG THỊ

song thị

[toc] SONG THỊ LÀ GÌ VÀ NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN SONG THỊ: Liệt dây thần kinh VI: song thị “cùng phía” ngang; Liệt dây thần kinh III: song thị “tréo” ngang, hoặc song thị thẳng đứng (có khả năng có sa mí mắt, giãn đồng tử). Hiếm khi liệt dây thần kinh IV: song thị … Đọc tiếp