CỔ TRƯỚNG

cổ trướng

(ở người lớn) [toc] Nguyên nhân: + DỊCH THẮM: Xơ gan hoặc những trường hợp tăng áp tĩnh mạch cửa khác; U gan, ung thư gan thứ phát; Suy tim phải; Viêm thắt màng ngoài tim; Hội chứng Budd – Chiari (huyết khối trong những tĩnh mạch trên gan); với tăng hồng cầu; Hội chứng Demons … Đọc tiếp

CORRIGAN

(Mạch) [toc] Thế nào là mạch Corrigan? Mạch phồng lên, vọt nẩy, suy sụp, lụn xuống. Là mạch đặc trưng của HỞ LỖ ĐỘNG MẠCH CHỦ có nguồn gốc màng trong tim, ở bệnh nhân có động mạch còn dẻo (bệnh Corrigan). Nhưng mạch cũng có thể có tính chất giồng như mạch Corrigan (tuy … Đọc tiếp

COOMBS

(Phản ứng) [toc] 1. Một số định nghĩa: Trước khi trình bày về phản ứng Coombs, xin ghi lại rõ một vài định nghĩa: ★ NGƯNG KẾT VÀ PHẢN ỨNG NGƯNG KẾT Ngưng kết là những vật hữu hình (vi khuẩn, hồng cầu) mang kháng nguyên và ở trạng thái dung treo trong một chất … Đọc tiếp

CÒI XƯƠNG

còi xương

[toc] 1. Các dấu hiệu: Bệnh của trẻ em trên 3 tháng. – DẤU HIỆU LẦM SÀNG: Bộ xương biến dạng thay đổi tùy theo tuổi; Sưng sụn sườn: “tràng hạt sườn còi xương”; Gờ hành xương; Nhuyễn sọ (craniotabes); Giảm trương lực cơ, bụng căng, hai cơ thẳng bụng dang ra; Còi xương có … Đọc tiếp

CO GIẬT Ở TRẺ TUỔI HỌC TRÒ

co giật ở trẻ

(Trên 4 tuổi) [toc] NGUYÊN NHÂN: ★ CO GIẬT TÙY TRƯỜNG HỢP: Viêm màng não, viêm não; Chấn thương sọ não; Bệnh thận cấp; Cao huyết áp; Ngộ độc. ★ CO GIẬT HỔI QUY: – Động kinh nhẹ: tuổi bắt đầu bệnh: trung bình 7 tuổi, trạng thái ngưng ý thức đột ngột kéo dài … Đọc tiếp

PHÁT BAN DẠNG SCARLATIN (TINH HỒNG NHIỆT)

phát ban scarlatin

[toc] 1. Ban nổi ngoài da có thể giống như loại ban của scarlatin: Ban nổi ra trong tình trạng sốt thường hoặc lúc khởi phát bệnh trái rạ; Bệnh ruheol (trái gió) xảy ra vào ngày thứ hai sau khi nổi rất nhiều và hợp lưu; Phát ban của bệnh Still (viêm đa khớp) hoặc … Đọc tiếp

PHÁT BAN BÓNG NƯỚC Ở TRẺ EM

phát ban bóng nước ở trẻ

[toc] 1. BỆNH DA BỌNG NƯỚC DI TRUYỀN: Bệnh bong biểu bì bọng bẩm sinh: có nhiều hình thức nặng nhẹ khác nhau tùy theo loại (mô học). Bệnh da bọng nước có ánh sáng bẩm sinh: sau khi phơi nắng: . Rối loạn chuyển hóa porphyrin Gunther: hiếm khi gặp, có porphyrin – niệu … Đọc tiếp

CHÁN ĂN

[toc] 1. Chán ăn là gì? Chán ăn là triệu chứng rất thông thường, tuy nhiên không vì thế mà không có ý nghĩa chính xác tùy từng bệnh nhân một. 2. Nguyên nhân gây ra chán ăn: ★Thường đi kèm theo nhiều trường hợp do: BỆNH NHIỄM KHUẨN: Cảm cúm, viêm gan; Lao; Nhiễm … Đọc tiếp

PHÁT BAN BỌNG NƯỚC

bọng nước

[toc] 1. BỆNH DA NHIỄM ĐỘC BỌNG NƯỚC: Bọng nước to trên da lành, hoặc trên nền đỏ hoặc nhiễm sắc nguyên nhân do chất iod và iođua, do bromua, do antipyrin (vết nâu tím), do phenolphtalein, pyramidon, do thuốc trị sốt rét, do barbituric với liều cao, do acid nalidixic (Négram), do acid pipemidic … Đọc tiếp

PHÁT ÂM (Khó)

[toc] 1. KHÀN TIẾNG: CẤP: . Viêm thanh quản cấp do virus; . “Chứng nói đều đều một giọng” vận mạch sau khi gắng sức nói (dây thanh tím bầm). KÉO DÀI: . Viêm thanh quản mạn: khó phát âm thay đổi trong ngày; thường xảy ra ở người bệnh gút; . U nhú ở … Đọc tiếp

PARINAUD (hội chứng)

parinaud

[toc] Kết hợp: . Liệt động tác nhìn lên xuống của mắt, cộng với . Liệt quy tụ nhãn cầu. Đây là các loại liệt “chức năng” (chứ không phải liệt thân hoặc nhân dây thần kinh số III) (xem: Liệt vận nhãn). Khi liệt động tác nhìn lên xuống, và liệt quy tụ xảy … Đọc tiếp

Truyền nước tại nhà – thái độ phục vụ tận tâm

Truyền nước tại nhà là một trong những phương pháp hỗ trợ phục hồi sức khỏe cho các trường hợp bệnh nhân đang điều trị, thể trạng kém và một số trường hợp cần thiết. Dịch vụ này tuy đơn giản nhưng yêu cầu y bác sĩ phải có tay nghề vững, sự tận tâm, … Đọc tiếp

DẤU HIỆU CỦA KHÔ MIỆNG

[toc] MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ TRIỆU CHỨNG KHÔ MIỆNG:   ★ MỚI PHÁT:       . Urê huyết,       . Thở nhanh,       . Mất nước,  Do thuốc:       . Atropin, thuốc trị co thắt (trị đau dạ dày);       . Thuốc trị bệnh Parkinson; … Đọc tiếp

CALCI-HUYẾT (Tăng)

(Trên 2,6 mmol/lít. Trên 105 mg/lít (kiểm tra 2 hoặc 3 lần).) [toc] 1. Nguyên nhân cho kết quả sai: Garô siết chặt; Chèn ép lâu. 2. Dấu hiệu lâm sàng và nguyên nhân: ★ DẤU HIỆU LÂM SÀNG (khi có, khi không): Khát đa niệu; Suy nhược, giảm trương lực cơ, khó đứng; Ngủ gà, … Đọc tiếp

LIỆT VAI

viêm khớp vai - cánh tay

[toc] NHẬN BIẾT TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH: Không lầm liệt vai với: Chấn thương ở vai (bại, gắn với đau); . Sai khớp vai khồng được chẩn đoán; . Gãy đầu xương cánh tay không được chẩn đoán; . Đụng giập vai; Viêm quanh khớp vai  nhất là trong thề liệt giả tương ứng với … Đọc tiếp

LIỆT NỬA NGƯỜI XẢY RA TUẦN TIẾN

liệt nửa người

[toc] NGUYÊN NHÂN BỐC PHÁT VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ: Cần nghĩ đến nhất là bướu não (khám đáy mắt, chụp CT sọ, ghi điện não, chụp lấp lánh não, êcô màu… tìm u nguyên phát); . Hoặc nghĩ đến một áp xe não (có tình trạng nhiễm khuẩn nhưng không nhất thiết, bệnh tim bẩm … Đọc tiếp

LIỆT NỬA NGƯỜI TẠM THỜI

liệt nửa người

[toc] CÁCH CHỮA TRỊ BỆNH: Hỏi kỹ bệnh nhân và nghiên cứu kỹ những tình huống xảy ra. ★ Trước kia đã có cơn động kinh Bravais – Jackson: Và liệt nửa người sau cơn, biến đi trong vài phút hoặc trong vài tiếng đồng hồ; Liệt nửa người là yếu tố của cơn động … Đọc tiếp

LIỆT NỬA NGƯỜI Ở NGƯỜI LỚN (Từ 20 đến 40 tuổi)

liệt nửa người

[toc] LIỆT NỬA NGƯỜI KHỞI PHÁT ĐỘT NGỘT: Xuất huyết não: phình mạch nội sọ, u mạch, tụ máu trong não, viêm màng trong tim nhiễm khuẩn, các bệnh sinh ra xuất huyết. Nghẽn mạch não: . Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn; . Hẹp van hai lá; . Loạn nhịp hoàn toàn; . Nhồi … Đọc tiếp

CHẬM TÂM THẦN VẬN ĐỘNG

[toc] 1. LÝ DO CHÍNH ĐỂ LO NGẠI: Phản xạ nguyên thủy kéo dài đến 5 tháng; Đến 4 tháng đầu còn lủng lẳng; Quá 7 tháng các chi dưới còn tăng trương lực. 10 tháng chưa biết ngồi, và 20 tháng chưa biết đi; Ở một đứa trẻ có phản xạ kích thích bình … Đọc tiếp

ỐNG KHỐI XƯƠNG CỔ TAY (Hội chứng)

ống khối xương cổ tay

[toc] Thường gặp ở phụ nữ, tuổi trung niên. Loạn cảm giác (cảm giác kiến bò, tê cóng, nóng bỏng) ở vùng dây thần kinh giữa bàn tay (không liên hệ đến ngón út) có thể lan tới cẳng tay Triệu chứng liên tục, gia tăng vào ban đêm, hoặc khi ngủ dậy; Một bên … Đọc tiếp

ỐM (GẦY)

gầy

[toc] 1. DO THIẾU ĂN: Đói lả, thiếu ăn, thiếu dinh dưỡng, kiêng khem quá kỹ, chế độ ăn uống khắt khe, tự nhịn ăn, chữa cho gầy bớt: uống thuốc gầy, chán ăn. 2. DO BỆNH: Bệnh Basedow và u tuyến giáp độc. Đái tháo đường và đái tháo nhạt. Bệnh nhiễm khuẩn mãn tính, … Đọc tiếp

ÓI MỬA Ở TRẺ CÒN BÚ

ói mửa ở trẻ

[toc] 1. DO CƠ HỘI: Không lầm ói mửa với ợ trớ thông thường. Chế độ bú sai, về số lượng cũng như về chất lượng, nhưng không lạm dụng lý giải này. Tất cả bệnh nhiễm khuẩn, cho dù là nhẹ nhất, thường khởi phát bằng ói mửa: . Viêm mũi hầu; . Viêm … Đọc tiếp

ÓI MỬA Ở TRẺ EM

ói mửa ở trẻ

[toc] 1. TỪNG HỒI, lúc khởi phát của tất cả bệnh cấp: Tìm riêng biệt: . Viêm màng não . Viêm tai . Viêm cổ họng, cảm, cúm, sởi, quai bị, v.v… Bệnh ở bụng cấp: . Viêm ruột thừa . Tắc ruột . Lồng ruột Ngộ độc: . Hóa chất dùng trong gia đình … Đọc tiếp

ÓI MỬA Ở NGƯỜI LỚN

ói mửa

[toc] Ói mửa là triệu chứng quan trọng, không thể xem thường 1. NGUYÊN NHÂN TÙY CƠ HỘI: Khởi đầu một bệnh nhiễm khuẩn Viêm màng não, chảy máu màng não, bọc máu trong não Cấn thai Bội thực, “khó tiêu”, say rượu Ngộ độc thức ăn Thuốc: . Kháng sinh . Digital (dấu hiệu … Đọc tiếp

MẤT MẠCH CỔ TAY

mất mạch cổ tay

[toc] Dị dạng bẩm sinh trên đường của động mạch quay hoặc trong tiền sử động mạch quay bị buộc lại trong phẫu thuật. 1. TẮC ĐỘNG MẠCH CHI TRÊN: . Tim loạn nhịp hoàn toàn . Hẹp van hai lá . Nhồi máu cơ tim: phình mạch thành tim . Phình động mạch chủ … Đọc tiếp

MẠCH ĐÙI (Mất)

mạch đùi

[toc] 1. TRIỆU CHỨNG XUẤT PHÁT THÌNH LÌNH: Tắc động mạch do: . Hẹp lỗ van hai lá . Rung nhĩ . Nhồi máu cơ tim . Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn . Một mảng vữa động mạch tách ra và trôi theo dòng máu, gây tắc. Phẫu tích động mạch chủ. Viêm tĩnh … Đọc tiếp

MẠCH QUAY KHÔNG ĐỀU hoặc MẠCH SO LE

mạch so le

[toc] 1. MẠCH QUAY KHÔNG ĐỀU: Vết thương trong tiền sử của động mạch quay (vết sẹo); Nghẽn mạch trong động mạch cánh tay hoặc động mạch quay (bệnh tim, loạn nhịp nhanh, viêm màng trong tim); Chèn ép: động mạch nách, động mạch cánh tay hoặc khuỷu tay, hội chứng khe cổ nách, xương … Đọc tiếp

MẮT ĐỎ

đau mắt đỏ

[toc] 1. VIÊM KẾT MẠC: Đỏ ở kết mạc lan tỏa: Do vi sinh (xét nghiệm vi khuẩn học); Do siêu vi: bệnh sởi, rubeol, hội chứng Fiessinger – Reiter – Leroy; (viêm niệu đạo, thấp khớp); Do dị ứng. Khi viêm kết mạc xảy ra ở một bên: Vài bệnh viêm kết mạc nhiễm … Đọc tiếp