TIM LOAN NHIP
Nhịp nhanh (xem chữ này). Nhịp chậm (xem chữ này). Loạn nhịp xoang: . Loạn nhịp hô hấp ở người trẻ (tăng tần số hô hấp khi hít vào) không có ý nghĩa gì về bệnh lý; . Loạn nhịp xoang thoáng qua ở những bệnh nhiễm khuẩn và trong thời gian dưỡng bệnh hoặc … Đọc tiếp
CO GIẬT Ở TRẺ TUỔI HỌC TRÒ
(Trên 4 tuổi) [toc] NGUYÊN NHÂN: ★ CO GIẬT TÙY TRƯỜNG HỢP: Viêm màng não, viêm não; Chấn thương sọ não; Bệnh thận cấp; Cao huyết áp; Ngộ độc. ★ CO GIẬT HỔI QUY: – Động kinh nhẹ: tuổi bắt đầu bệnh: trung bình 7 tuổi, trạng thái ngưng ý thức đột ngột kéo dài … Đọc tiếp
PHÁT BAN DẠNG SCARLATIN (TINH HỒNG NHIỆT)
[toc] 1. Ban nổi ngoài da có thể giống như loại ban của scarlatin: Ban nổi ra trong tình trạng sốt thường hoặc lúc khởi phát bệnh trái rạ; Bệnh ruheol (trái gió) xảy ra vào ngày thứ hai sau khi nổi rất nhiều và hợp lưu; Phát ban của bệnh Still (viêm đa khớp) hoặc … Đọc tiếp
PHÁT BAN BÓNG NƯỚC Ở TRẺ EM
[toc] 1. BỆNH DA BỌNG NƯỚC DI TRUYỀN: Bệnh bong biểu bì bọng bẩm sinh: có nhiều hình thức nặng nhẹ khác nhau tùy theo loại (mô học). Bệnh da bọng nước có ánh sáng bẩm sinh: sau khi phơi nắng: . Rối loạn chuyển hóa porphyrin Gunther: hiếm khi gặp, có porphyrin – niệu … Đọc tiếp
PHÁT BAN BỌNG NƯỚC
[toc] 1. BỆNH DA NHIỄM ĐỘC BỌNG NƯỚC: Bọng nước to trên da lành, hoặc trên nền đỏ hoặc nhiễm sắc nguyên nhân do chất iod và iođua, do bromua, do antipyrin (vết nâu tím), do phenolphtalein, pyramidon, do thuốc trị sốt rét, do barbituric với liều cao, do acid nalidixic (Négram), do acid pipemidic … Đọc tiếp
PHÁT ÂM (Khó)
[toc] 1. KHÀN TIẾNG: CẤP: . Viêm thanh quản cấp do virus; . “Chứng nói đều đều một giọng” vận mạch sau khi gắng sức nói (dây thanh tím bầm). KÉO DÀI: . Viêm thanh quản mạn: khó phát âm thay đổi trong ngày; thường xảy ra ở người bệnh gút; . U nhú ở … Đọc tiếp
PARINAUD (hội chứng)
[toc] Kết hợp: . Liệt động tác nhìn lên xuống của mắt, cộng với . Liệt quy tụ nhãn cầu. Đây là các loại liệt “chức năng” (chứ không phải liệt thân hoặc nhân dây thần kinh số III) (xem: Liệt vận nhãn). Khi liệt động tác nhìn lên xuống, và liệt quy tụ xảy … Đọc tiếp
Truyền nước tại nhà – thái độ phục vụ tận tâm
Truyền nước tại nhà là một trong những phương pháp hỗ trợ phục hồi sức khỏe cho các trường hợp bệnh nhân đang điều trị, thể trạng kém và một số trường hợp cần thiết. Dịch vụ này tuy đơn giản nhưng yêu cầu y bác sĩ phải có tay nghề vững, sự tận tâm, … Đọc tiếp
DẤU HIỆU CỦA KHÔ MIỆNG
[toc] MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ TRIỆU CHỨNG KHÔ MIỆNG: ★ MỚI PHÁT: . Urê huyết, . Thở nhanh, . Mất nước, Do thuốc: . Atropin, thuốc trị co thắt (trị đau dạ dày); . Thuốc trị bệnh Parkinson; … Đọc tiếp
CALCI-HUYẾT (Tăng)
(Trên 2,6 mmol/lít. Trên 105 mg/lít (kiểm tra 2 hoặc 3 lần).) [toc] 1. Nguyên nhân cho kết quả sai: Garô siết chặt; Chèn ép lâu. 2. Dấu hiệu lâm sàng và nguyên nhân: ★ DẤU HIỆU LÂM SÀNG (khi có, khi không): Khát đa niệu; Suy nhược, giảm trương lực cơ, khó đứng; Ngủ gà, … Đọc tiếp
LIỆT VẬN NHÃN
[toc] TRIỆU CHỨNG BỆNH VÀ NGUYÊN NHÂN: ★ LIỆT DÂY THẦN KINH III HOẶC DÂY VI, ở thân dây thần kinh hoặc ở nhân dây thần kinh (Xem: Liệt vận nhãn chung, liệt vận nhãn ngoài). ★ LIỆT PHỨC CỦA DÂY III VÀ DÂY VI. ★ LIỆT CHỨC NĂNG: hệt trên nhân: 1.Liệt … Đọc tiếp
LIỆT NỬA NGƯỜI XẢY RA TUẦN TIẾN
[toc] NGUYÊN NHÂN BỐC PHÁT VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ: Cần nghĩ đến nhất là bướu não (khám đáy mắt, chụp CT sọ, ghi điện não, chụp lấp lánh não, êcô màu… tìm u nguyên phát); . Hoặc nghĩ đến một áp xe não (có tình trạng nhiễm khuẩn nhưng không nhất thiết, bệnh tim bẩm … Đọc tiếp
LIỆT NỬA NGƯỜI TẠM THỜI
[toc] CÁCH CHỮA TRỊ BỆNH: Hỏi kỹ bệnh nhân và nghiên cứu kỹ những tình huống xảy ra. ★ Trước kia đã có cơn động kinh Bravais – Jackson: Và liệt nửa người sau cơn, biến đi trong vài phút hoặc trong vài tiếng đồng hồ; Liệt nửa người là yếu tố của cơn động … Đọc tiếp
LIỆT NỬA NGƯỜI Ở NGƯỜI LỚN (Từ 20 đến 40 tuổi)
[toc] LIỆT NỬA NGƯỜI KHỞI PHÁT ĐỘT NGỘT: Xuất huyết não: phình mạch nội sọ, u mạch, tụ máu trong não, viêm màng trong tim nhiễm khuẩn, các bệnh sinh ra xuất huyết. Nghẽn mạch não: . Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn; . Hẹp van hai lá; . Loạn nhịp hoàn toàn; . Nhồi … Đọc tiếp
CHẬM TÂM THẦN VẬN ĐỘNG
[toc] 1. LÝ DO CHÍNH ĐỂ LO NGẠI: Phản xạ nguyên thủy kéo dài đến 5 tháng; Đến 4 tháng đầu còn lủng lẳng; Quá 7 tháng các chi dưới còn tăng trương lực. 10 tháng chưa biết ngồi, và 20 tháng chưa biết đi; Ở một đứa trẻ có phản xạ kích thích bình … Đọc tiếp
ỐNG KHỐI XƯƠNG CỔ TAY (Hội chứng)
[toc] Thường gặp ở phụ nữ, tuổi trung niên. Loạn cảm giác (cảm giác kiến bò, tê cóng, nóng bỏng) ở vùng dây thần kinh giữa bàn tay (không liên hệ đến ngón út) có thể lan tới cẳng tay Triệu chứng liên tục, gia tăng vào ban đêm, hoặc khi ngủ dậy; Một bên … Đọc tiếp
ÓI MỬA Ở TRẺ CÒN BÚ
[toc] 1. DO CƠ HỘI: Không lầm ói mửa với ợ trớ thông thường. Chế độ bú sai, về số lượng cũng như về chất lượng, nhưng không lạm dụng lý giải này. Tất cả bệnh nhiễm khuẩn, cho dù là nhẹ nhất, thường khởi phát bằng ói mửa: . Viêm mũi hầu; . Viêm … Đọc tiếp
ÓI MỬA Ở TRẺ EM
[toc] 1. TỪNG HỒI, lúc khởi phát của tất cả bệnh cấp: Tìm riêng biệt: . Viêm màng não . Viêm tai . Viêm cổ họng, cảm, cúm, sởi, quai bị, v.v… Bệnh ở bụng cấp: . Viêm ruột thừa . Tắc ruột . Lồng ruột Ngộ độc: . Hóa chất dùng trong gia đình … Đọc tiếp
ÓI MỬA Ở NGƯỜI LỚN
[toc] Ói mửa là triệu chứng quan trọng, không thể xem thường 1. NGUYÊN NHÂN TÙY CƠ HỘI: Khởi đầu một bệnh nhiễm khuẩn Viêm màng não, chảy máu màng não, bọc máu trong não Cấn thai Bội thực, “khó tiêu”, say rượu Ngộ độc thức ăn Thuốc: . Kháng sinh . Digital (dấu hiệu … Đọc tiếp
MẤT MẠCH CỔ TAY
[toc] Dị dạng bẩm sinh trên đường của động mạch quay hoặc trong tiền sử động mạch quay bị buộc lại trong phẫu thuật. 1. TẮC ĐỘNG MẠCH CHI TRÊN: . Tim loạn nhịp hoàn toàn . Hẹp van hai lá . Nhồi máu cơ tim: phình mạch thành tim . Phình động mạch chủ … Đọc tiếp
MẠCH ĐÙI (Mất)
[toc] 1. TRIỆU CHỨNG XUẤT PHÁT THÌNH LÌNH: Tắc động mạch do: . Hẹp lỗ van hai lá . Rung nhĩ . Nhồi máu cơ tim . Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn . Một mảng vữa động mạch tách ra và trôi theo dòng máu, gây tắc. Phẫu tích động mạch chủ. Viêm tĩnh … Đọc tiếp
MẠCH QUAY KHÔNG ĐỀU hoặc MẠCH SO LE
[toc] 1. MẠCH QUAY KHÔNG ĐỀU: Vết thương trong tiền sử của động mạch quay (vết sẹo); Nghẽn mạch trong động mạch cánh tay hoặc động mạch quay (bệnh tim, loạn nhịp nhanh, viêm màng trong tim); Chèn ép: động mạch nách, động mạch cánh tay hoặc khuỷu tay, hội chứng khe cổ nách, xương … Đọc tiếp